[02]
VI. PĀCITTIYE
VITTHĀRUDDESO
(PHẦN ĐỌC TỤNG CHI TIẾT VỀ GIỚI ƯNG ĐỐI TRỊ)
Ime kho panāyyāyo
chasaṭṭhisatā pācittiyā dhammā uddesaṃ
āgacchanti.
Bạch chư đại đức ni, một
trăm sáu mươi sáu điều pācittiya (ưng đối trị) này được đưa ra đọc
tụng.
1. Yā pana
bhikkhunī lasuṇaṃ khādeyya pācittiyaṃ.
1. Vị tỳ khưu ni nào
nhai tỏi thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-tỏi, tkni.)
[10]
2. Yā pana
bhikkhunī sambādhe lomaṃ saṃharāpeyya
pācittiyaṃ.
2. Vị tỳ khưu ni nào
cạo lông ở chỗ kín thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-tỏi,
tkni.)
3. Talaghātake
pācittiyaṃ.
3. Khi thực hiện việc
cọ xát bằng lòng bàn tay thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.3-tỏi, tkni.)
4. Jatumaṭṭhake
pācittiyaṃ.
4. (Trường hợp) gậy
ngắn bằng nhựa cây thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-tỏi,
tkni.)
5. Udakasuddhikaṃ
pana bhikkhuniyā ādiyamānāya dvaṅgulapabbaparamaṃ
ādātabbaṃ. Taṃ atikkāmentiyā pācittiyaṃ.
5. Vị tỳ khưu ni
trong khi áp dụng việc làm sạch sẽ bằng nước nên áp dụng tối đa hai
lóng tay; vượt quá giới hạn ấy thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.5-tỏi, tkni.)
6. Yā pana
bhikkhunī bhikkhussa bhuñjantassa pānīyena vā
vidhūpanena vā upatiṭṭheyya pācittiyaṃ.
6. Trong khi vị tỳ
khưu đang thọ thực, vị tỳ khưu ni nào đứng gần với nước uống hoặc với
quạt thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-tỏi, tkni.)
7. Yā pana
bhikkhunī āmakadhaññaṃ viññatvā vā viññāpetvā
vā bhajjitvā vā bhajjāpetvā vā koṭṭetvā
vā koṭṭāpetvā vā pacitvā vā pacāpetvā
vā bhuñjeyya pācittiyaṃ.
7. Vị tỳ khưu ni nào
yêu cầu, hoặc bảo yêu cầu, hoặc xay, hoặc bảo xay, hoặc giã, hoặc bảo
giã, hoặc nấu, hoặc bảo nấu lúa còn nguyên hạt rồi thọ thực thì phạm
tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-tỏi, tkni.)
8. Yā pana
bhikkhunī uccāraṃ vā passāvaṃ vā
saṅkāraṃ vā vighāsaṃ vā tirokuṭṭe vā
tiropākāre vā chaḍḍeyya vā chaḍḍāpeyya
vā pācittiyaṃ.
8. Vị tỳ khưu ni nào
đổ bỏ hoặc bảo đổ bỏ phân hoặc nước tiểu hoặc rác rến hoặc thức ăn
thừa phía bên kia bức tường hoặc phía bên kia hàng rào thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-tỏi, tkni.)
9. Yā pana
bhikkhunī uccāraṃ vā passāvaṃ vā
saṅkāraṃ vā vighāsaṃ vā harite chaḍḍeyya
vā chaḍḍāpeyya vā pācittiyaṃ.
9. Vị tỳ khưu ni nào
đổ bỏ hoặc bảo đổ bỏ phân hoặc nước tiểu hoặc rác rến hoặc thức ăn
thừa lên cỏ cây xanh thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-tỏi,
tkni.)
10. Yā pana
bhikkhunī naccaṃ vā gītaṃ vā vāditaṃ
vā dassanāya gaccheyya pācittiyaṃ.
10. Vị tỳ khưu ni nào
đi để xem vũ hoặc ca hoặc tấu nhạc thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.10-tỏi, tkni.)
Lasuṇavaggo paṭhamo.
(Phần Tỏi là phần thứ nhất).
11. Yā pana
bhikkhunī rattandhakāre appadīpe purisena
saddhiṃ ekenekā santiṭṭheyya vā sallapeyya
vā pācittiyaṃ.
11. Vị tỳ khưu ni nào
cùng người nam một nam với một nữ đứng chung hoặc chuyện trò ở trong
bóng tối ban đêm không có đèn thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.1-btối, tkni.)[11]
12. Yā pana
bhikkhunī paṭicchanne okāse purisena saddhiṃ
ekenekā santiṭṭheyya vā sallapeyya vā
pācittiyaṃ.
12. Vị tỳ khưu ni nào cùng
người nam một nam với một nữ đứng chung hoặc chuyện trò ở chỗ được che
khuất thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-btối, tkni.)
13. Yā pana
bhikkhunī ajjhokāse purisena saddhiṃ ekenekā
santiṭṭheyya vā sallapeyya vā pācittiyaṃ.
13. Vị tỳ khưu ni nào
cùng người nam một nam với một nữ đứng chung hoặc chuyện trò ở khoảng
trống thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-btối, tkni.)
14. Yā pana
bhikkhunī rathikāya vā byūhe vā
siṅghāṭake vā purisena saddhiṃ ekenekā
santiṭṭheyya vā sallapeyya vā nikaṇṇikaṃ
vā jappeyya dutiyikaṃ vā bhikkhuniṃ
uyyojeyya pācittiyaṃ.
14. Vị tỳ khưu ni nào
ở đường có xe cộ, hoặc ở ngõ cụt, hoặc ở giao lộ cùng người nam một
nam với một nữ hoặc đứng chung, hoặc chuyện trò, hoặc thầm thì vào
tai, hoặc đuổi đi vị tỳ khưu ni thứ nhì thì phạm tội pācittiya (ưng
đối trị). (ưđt.4-btối, tkni.)
15. Yā pana
bhikkhunī purebhattaṃ kulāni upasaṅkamitvā
āsane nisīditvā sāmike anāpucchā pakkameyya
pācittiyaṃ.
15. Vị tỳ khưu ni nào
sau khi đi đến các gia đình trước bữa ăn và ngồi xuống trên chỗ ngồi
rồi ra đi không thông báo chủ nhân thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.5-btối, tkni.)
16. Yā pana
bhikkhunī pacchābhattaṃ kulāni upasaṅkamitvā
sāmike anāpucchā āsane abhinisīdeyya vā
abhinipajjeyya vā pācittiyaṃ.
16. Vị tỳ khưu ni nào
sau khi đi đến các gia đình sau bữa ăn không hỏi ý chủ nhân rồi ngồi
xuống hoặc nằm xuống trên chỗ ngồi thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.6-btối, tkni.)
17. Yā pana
bhikkhunī vikāle kulāni upasaṅkamitvā sāmike
anāpucchā seyyaṃ santharitvā vā santharāpetvā
vā abhinisīdeyya vā abhinipajjeyya vā
pācittiyaṃ.
17. Vị tỳ khưu ni nào
sau khi đi đến các gia đình vào lúc trời tối không hỏi ý chủ nhân lại
trải ra hoặc bảo trải ra chỗ nằm rồi ngồi xuống hoặc nằm xuống thì
phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-btối, tkni.)
18. Yā pana
bhikkhunī duggahitena dūpadhāritena paraṃ
ujjhāpeyya pācittiyaṃ.
18. Vị tỳ khưu ni nào
do hiểu sai do xét đoán sai rồi than phiền với vị khác thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-btối, tkni.)
19. Yā pana
bhikkhunī attānaṃ vā paraṃ vā nirayena
vā brahmacariyena vā abhisapeyya pācittiyaṃ.
19. Vị tỳ khưu ni nào
nguyền rủa bản thân hoặc người khác về địa ngục hoặc về Phạm hạnh thì
phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-btối, tkni.)
20. Yā pana
bhikkhunī attānaṃ vadhitvā vadhitvā rodeyya
pācittiyaṃ.
20. Vị tỳ khưu ni nào
tự đánh đấm chính mình rồi khóc lóc thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.10-btối, tkni.)
Andhakāravaggo dutiyo.
(Phần Bóng Tối là phần thứ nhì).
21. Yā pana
bhikkhunī naggā nahāyeyya pācittiyaṃ.
21. Vị tỳ khưu ni nào
lõa thể tắm thì phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.1-lthể, tkni.)[12]
22. Udakasāṭikaṃ
pana bhikkhuniyā kārayamānāya pamāṇikā
kāretabbā tatridaṃ pamāṇaṃ dīghaso catasso
vidatthiyo sugatavidatthiyā tiriyaṃ dve
vidatthiyo. Taṃ atikkāmentiyā chedanakaṃ
pācittiyaṃ.
22. Trong khi cho
thực hiện vải choàng tắm, vị tỳ khưu ni nên bảo làm theo kích thước. Ở
đây, kích thước này là chiều dài bốn gang tay, chiều rộng hai gang
theo gang tay của đức Thiện Thệ. Nếu vượt quá mức ấy thì (vải choàng
tắm) nên được cắt bớt và phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.2-lthể, tkni.)
23. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniyā cīvaraṃ visibbetvā vā
visibbāpetvā vā sā pacchā anantarāyikinī
neva sibbeyya na sibbāpanāya ussukkaṃ
kareyya aññatra catūhapañcāhā pācittiyaṃ.
23. Vị tỳ khưu ni nào
khi đã tháo rời hoặc bảo tháo rời y của vị tỳ khưu ni, vị ni ấy sau đó
không gặp trở ngại vẫn không may lại cũng không nỗ lực trong việc bảo
(người khác) may lại, ngoại trừ trong bốn ngày hoặc năm ngày thì phạm
tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-lthể, tkni.)
24. Yā pana
bhikkhunī pañcāhikaṃ saṅghāṭicāraṃ atikkāmeyya
pācittiyaṃ.
24. Vị tỳ khưu ni nào
vượt quá năm ngày thiếu vắng y hai lớp (saṅghāṭi) thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-lthể, tkni.)
25. Yā pana
bhikkhunī cīvarasaṅkamanīyaṃ dhāreyya pācittiyaṃ.
25. Vị tỳ khưu ni nào
sử dụng y căn bản (của vị ni khác) thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.5-lthể, tkni.)
26. Yā pana
bhikkhunī gaṇassa cīvaralābhaṃ antarāyaṃ
kareyya pācittiyaṃ.
26. Vị tỳ khưu ni nào
cản trở lợi lộc về y của nhóm thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.6-lthể, tkni.)
27. Yā pana
bhikkhunī dhammikaṃ cīvaravibhaṅgaṃ paṭibāheyya
pācittiyaṃ.
27. Vị tỳ khưu ni nào
ngăn cản sự phân chia y đúng pháp thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.7-lthể, tkni.)
28. Yā pana
bhikkhunī agārikassa vā paribbājakassa vā
paribbājikāya vā samaṇacīvaraṃ dadeyya
pācittiyaṃ.
28. Vị tỳ khưu ni nào
cho y của sa-môn đến người nam tại gia hoặc nam du sĩ ngoại đạo hoặc
nữ du sĩ ngoại đạo thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-lthể,
tkni.)
29. Yā pana
bhikkhunī dubbalacīvarapaccāsāya cīvarakālasamayaṃ
atikkāmeyya pācittiyaṃ.
29. Vị tỳ khưu ni nào
để cho vượt quá thời hạn về y khi niềm hy vọng về y không chắc chắn
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-lthể, tkni.)
30. Yā pana
bhikkhunī dhammikaṃ kathinuddhāraṃ paṭibāheyya
pācittiyaṃ.
30. Vị tỳ khưu ni nào
ngăn cản sự thâu hồi Kaṭhina đúng pháp thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.10-lthể, tkni.)
Naggavaggo tatiyo.
(Phần Lõa Thể là phần thứ ba).
31. Yā pana
bhikkhuniyo dve ekamañce tuvaṭṭeyyuṃ
pācittiyaṃ.
31. Các tỳ khưu ni
nào hai (người) nằm chung trên một chiếc giường thì phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.1-dchung, tkni.)
32. Yā pana
bhikkhuniyo dve ekattharaṇapāvuraṇā tuvaṭṭeyyuṃ
pācittiyaṃ.
32. Các tỳ khưu ni
nào hai (người) nằm chung một tấm trải tấm đắp thì phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.2-dchung, tkni.)
33. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniyā sañcicca aphāsuṃ kareyya
pācittiyaṃ.
33. Vị tỳ khưu ni nào
cố ý quấy rầy vị tỳ khưu ni thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.3-dchung, tkni.)
34. Yā pana
bhikkhunī dukkhitaṃ sahajīviniṃ neva
upaṭṭhaheyya na upaṭṭhāpanāya ussukkaṃ kareyya
pācittiyaṃ.
34. Vị tỳ khưu ni nào
không chăm sóc người nữ đệ tử bị ốm đau cũng không nỗ lực kiếm người
chăm sóc thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-dchung, tkni.)
35. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniyā upassayaṃ datvā kupitā
anattamanā nikkaḍḍheyya vā nikkaḍḍhāpeyya vā
pācittiyaṃ.
35. Vị tỳ khưu ni nào
sau khi đã cho chỗ trú ngụ đến vị tỳ khưu ni lại nổi giận bất bình rồi
lôi kéo ra hoặc bảo lôi kéo ra thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.5-dchung, tkni.)
36. Yā pana
bhikkhunī saṃsaṭṭhā vihareyya gahapatinā vā
gahapatiputtena vā, sā bhikkhunī bhikkhunīhi
evamassa vacanīyā māyye saṃsaṭṭhā vihari
gahapatināpi gahapatiputtenāpi viviccāyye
vivekaññeva bhaginiyā saṅgho vaṇṇetīti. Evañca
sā bhikkhunī bhikkhunīhi vuccamānā tatheva
paggaṇheyya sā bhikkhunī bhikkhunīhi
yāvatatiyaṃ samanubhāsitabbā tassa paṭinissaggāya,
yāvatatiyañce samanubhāsiyamānā taṃ paṭinissajjeyya
iccetaṃ kusalaṃ no ce paṭinissajjeyya
pācittiyaṃ.
36. Vị tỳ khưu ni nào
sống thân cận với nam gia chủ hoặc với con trai gia chủ, vị tỳ khưu ni
ấy nên được nói bởi các tỳ khưu ni như sau: “Này ni sư, chớ có sống
thân cận với nam gia chủ với con trai gia chủ. Này ni sư, hãy tự tách
rời ra. Hội chúng khen ngợi sự tách rời này của sư tỷ.” Và khi được
nói như vậy bởi các tỳ khưu ni mà vị tỳ khưu ni ấy vẫn chấp giữ y như
thế, vị tỳ khưu ni ấy nên được các tỳ khưu ni nhắc nhở đến lần thứ ba
để từ bỏ việc ấy. Nếu được nhắc nhở đến lần thứ ba mà dứt bỏ việc ấy,
như thế việc này là tốt đẹp; nếu không dứt bỏ thì phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.6-dchung, tkni.)
37. Yā pana
bhikkhunī antoraṭṭhe sāsaṅkasammate sappaṭibhaye
asatthikā cārikaṃ careyya pācittiyaṃ.
37. Vị tỳ khưu ni nào
đi du hành không cùng với đoàn xe ở trong quốc độ được xác định là có
sự nguy hiểm có sự kinh hoàng thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.7-dchung, tkni.)
38. Yā pana
bhikkhunī tiroraṭṭhe sāsaṅkasammate sappaṭibhaye
asatthikā cārikaṃ careyya pācittiyaṃ.
38. Vị tỳ khưu ni nào
đi du hành không cùng với đoàn xe ở bên ngoài quốc độ (tại nơi) được
xác định là có sự nguy hiểm có sự kinh hoàng thì phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.8-dchung, tkni.)
39. Yā pana
bhikkhunī antovassaṃ cārikaṃ careyya
pācittiyaṃ.
39. Vị tỳ khưu ni nào
đi du hành trong mùa (an cư) mưa thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.9-dchung, tkni.)
40. Yā pana
bhikkhunī vassaṃ vuṭṭhā cārikaṃ na
pakkameyya antamaso chappañcayojanānipi pācittiyaṃ.
40. Vị tỳ khưu ni khi
trải qua mùa (an cư) mưa mà không ra đi du hành cho dầu chỉ năm hoặc
sáu do tuần thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-dchung,
tkni.)
Tuvaṭṭavaggo catuttho.
(Phần Dùng Chung là phần thứ tư).
41. Yā pana
bhikkhunī rājāgāraṃ vā cittāgāraṃ vā
ārāmaṃ vā uyyānaṃ vā pokkharaṇiṃ vā
dassanāya gaccheyya pācittiyaṃ.
41. Vị tỳ khưu ni nào
đi để xem hí viện của đức vua hoặc nhà triển lãm tranh hoặc khu vườn
hoặc công viên hoặc hồ sen thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.1-ntltr., tkni.)[13]
42. Yā pana
bhikkhunī āsandiṃ vā pallaṅkaṃ vā
paribhuñjeyya pācittiyaṃ.
42. Vị tỳ khưu ni nào
sử dụng ghế cao hoặc ghế nệm lông thú thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.2-ntltr., tkni.)
43. Yā pana
bhikkhunī suttaṃ kanteyya pācittiyaṃ.
43. Vị tỳ khưu ni nào
xe chỉ sợi thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-ntltr., tkni.)
44. Yā pana
bhikkhunī gihiveyyāvaccaṃ kareyya pācittiyaṃ.
44. Vị tỳ khưu ni nào
phục vụ người tại gia thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.4-ntltr., tkni.)
45. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniyā ehāyye imaṃ adhikaraṇaṃ
vūpasamehīti vuccamānā sādhūti paṭissuṇitvā sā
pacchā anantarāyikinī neva vūpasameyya na
vūpasamāya ussukkaṃ kareyya pācittiyaṃ.
45. Vị tỳ khưu ni nào
khi được nói bởi vị tỳ khưu ni rằng: “Thưa ni sư, hãy đến. Hãy giải
quyết sự tranh tụng này” đã trả lời rằng: “Tốt thôi!” Vị ni ấy sau đó
không gặp trở ngại vẫn không giải quyết cũng không nỗ lực cho việc
giải quyết thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-ntltr., tkni.)
46. Yā pana
bhikkhunī agārikassa vā paribbājakassa vā
paribbājikāya vā sahatthā khādanīyaṃ vā
bhojanīyaṃ vā dadeyya pācittiyaṃ.
46. Vị tỳ khưu ni nào
tự tay cho vật thực cứng hoặc vật thực mềm đến người nam tại gia hoặc
nam du sĩ ngoại đạo hoặc nữ du sĩ ngoại đạo thì phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.6-ntltr., tkni.)
47. Yā pana
bhikkhunī āvasathacīvaraṃ anissajjetvā paribhuñjeyya
pācittiyaṃ.
Vị tỳ khưu ni nào sử dụng y
nội trợ không chịu xả bỏ thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.7-ntltr., tkni.)
48. Yā pana
bhikkhunī āvasathaṃ anissajjitvā cārikaṃ
pakkameyya pācittiyaṃ.
48. Vị tỳ khưu ni nào
khi chưa xả bỏ chỗ trú ngụ mà ra đi du hành thì phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.8-ntltr., tkni.)
49. Yā pana
bhikkhunī tiracchānavijjaṃ pariyāpuṇeyya pācittiyaṃ.
49. Vị tỳ khưu ni nào
học tập kiến thức nhảm nhí thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.9-ntltr., tkni.)
50. Yā pana
bhikkhunī tiracchānavijjaṃ vāceyya pācittiyaṃ.
50. Vị tỳ khưu ni nào
dạy kiến thức nhảm nhí thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.10-ntltr., tkni.)
Cittāgāravaggo pañcamo.
(Phần Nhà Triển Lãm Tranh là phần thứ năm).
51. Yā pana
bhikkhunī jānaṃ sabhikkhukaṃ ārāmaṃ anāpucchā
paviseyya pācittiyaṃ.
51. Vị tỳ khưu ni nào
biết tu viện có tỳ khưu, chưa báo trước lại đi vào thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-tviện, tkni.)
52. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuṃ akkoseyya vā paribhāseyya
vā pācittiyaṃ.
52. Vị tỳ khưu ni nào
mắng nhiếc hoặc nguyền rủa tỳ khưu thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.2-tviện, tkni.)
53. Yā pana
bhikkhunī caṇḍīkatā gaṇaṃ paribhāseyya
pācittiyaṃ.
53. Vị tỳ khưu ni nào
bị kích động rồi chửi rủa nhóm thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.3-tviện, tkni.)
54. Yā pana
bhikkhunī nimantitā vā pavāritā vā
khādanīyaṃ vā bhojanīyaṃ vā khādeyya vā
bhuñjeyya vā pācittiyaṃ.
54. Vị tỳ khưu ni nào
đã được thỉnh mời hoặc đã từ chối (vật thực dâng thêm) lại nhai hoặc
ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.4-tviện, tkni.)
55. Yā pana
bhikkhunī kulamaccharinī assa pācittiyaṃ.
55. Vị tỳ khưu ni nào
bỏn xẻn về gia đình thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.5-tviện, tkni.)
56. Yā pana
bhikkhunī abhikkhuke āvāse vassaṃ vaseyya
pācittiyaṃ.
56. Vị tỳ khưu ni nào
sống mùa (an cư) mưa tại trú xứ không có tỳ khưu thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-tviện, tkni.)
57. Yā pana
bhikkhunī vassaṃ vuṭṭhā ubhatosaṅghe tīhi
ṭhānehi na pavāreyya diṭṭhena vā sutena
vā parisaṅkāya vā pācittiyaṃ.
57. Vị tỳ khưu ni nào
khi trải qua mùa (an cư) mưa không thỉnh cầu ở cả hai hội chúng dựa
trên ba tình huống là do đã được thấy, hoặc do đã được nghe, hoặc do
sự nghi ngờ thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-tviện, tkni.)
58. Yā pana
bhikkhunī ovādāya vā saṃvāsāya vā na
gaccheyya pācittiyaṃ.
58. Vị tỳ khưu ni nào
không đi vì việc giáo giới hoặc vì việc đồng cộng trú thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-tviện, tkni.)
59. Anvaddhamāsaṃ
bhikkhuniyā bhikkhusaṅghato dve dhammā
paccāsīsitabbā uposathapucchakañca ovādūpasaṅkamanañca.
Taṃ atikkāmentiyā pācittiyaṃ.
59. Vị tỳ khưu ni vào
mỗi nửa tháng nên mong mỏi hai việc từ hội chúng tỳ khưu: việc hỏi
ngày lễ Uposatha và việc đi đến (để nghe) giáo giới; nếu vượt quá hạn
ấy thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-tviện, tkni.)
60. Yā pana
bhikkhunī pasākhe jātaṃ gaṇḍaṃ vā
rudhitaṃ vā anapaloketvā saṅghaṃ vā
gaṇaṃ vā purisena saddhiṃ ekenekā
bhedāpeyya vā phālāpeyya vā dhovāpeyya
vā ālimpāpeyya vā bandhāpeyya vā
mocāpeyya vā pācittiyaṃ.
60. Vị tỳ khưu ni nào
khi chưa xin phép hội chúng hoặc nhóm lại cùng người nam một nam với
một nữ làm cho vỡ ra hoặc xẻ ra hoặc rửa ráy hoặc bôi thuốc hoặc băng
lại hoặc tháo băng mụt nhọt hoặc vết loét phát sanh ở phần dưới thân
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-tviện, tkni.)
Ārāmavaggo chaṭṭho.
(Phần Tu Viện là phần thứ sáu).
61. Yā pana
bhikkhunī gabbhiniṃ vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
61. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ người nữ mang thai thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.1-sphụ, tkni.)[14]
62. Yā pana
bhikkhunī pāyantiṃ vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
62. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ người nữ còn cho con bú thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.2-sphụ, tkni.)
63. Yā pana
bhikkhunī dve vassāni chasu dhammesu
asikkhitasikkhaṃ sikkhamānaṃ vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
63. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ cô ni tu tập sự chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong
hai năm thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-sphụ, tkni.)
64. Yā pana
bhikkhunī dve vassāni chasu dhammesu
sikkhitasikkhaṃ sikkhamānaṃ saṅghena asammataṃ
vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
64. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong
hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận thì phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.4-sphụ, tkni.)
65. Yā pana
bhikkhunī ūnadvādasavassaṃ gihigataṃ vuṭṭhāpeyya
pācittiyaṃ.
65. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ người nữ đã kết hôn khi chưa đủ mười hai tuổi thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-sphụ, tkni.)
66. Yā pana
bhikkhunī paripuṇṇadvādasavassaṃ gihigataṃ dve
vassāni chasu dhammesu asikkhitasikkhaṃ
vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
66. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ người nữ đã kết hôn khi tròn đủ mười hai tuổi chưa thực hành
việc học tập về sáu pháp trong hai năm thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.6-sphụ, tkni.)
67. Yā pana
bhikkhunī paripuṇṇadvādasavassaṃ gihigataṃ dve
vassāni chasu dhammesu sikkhitasikkhaṃ
saṅghena asammataṃ vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
67. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ người nữ đã kết hôn khi tròn đủ mười hai tuổi đã thực hành
việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng
chấp thuận thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-sphụ, tkni.)
68. Yā pana
bhikkhunī sahajīviniṃ vuṭṭhāpetvā dve vassāni
neva anuggaṇheyya na anuggaṇhāpeyya
pācittiyaṃ.
68. Vị tỳ khưu ni nào
sau khi tiếp độ người nữ đệ tử rồi không dạy dỗ cũng không bảo người
dạy dỗ trong hai năm thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.8-sphụ, tkni.)
69. Yā pana
bhikkhunī vuṭṭhāpitaṃ pavattiniṃ dve vassāni
nānubandheyya pācittiyaṃ.
69. Vị tỳ khưu ni nào
không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-sphụ, tkni.)
70. Yā pana
bhikkhunī sahajīviniṃ vuṭṭhāpetvā neva
vūpakāseyya na vūpakāsāpeyya antamaso
chappañcayojanānipi pācittiyaṃ.
70. Vị tỳ khưu ni nào
sau khi tiếp độ người nữ đệ tử rồi không cách ly (vị ni ấy) cũng không
làm cho (vị ni ấy) được cách ly cho dầu chỉ là năm sáu do tuần thì
phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-sphụ, tkni.)
Gabbhinivaggo sattamo.
(Phần Sản Phụ là phần thứ bảy).
71. Yā pana
bhikkhunī ūnavīsativassaṃ kumāribhūtaṃ vuṭṭhāpeyya
pācittiyaṃ.
71. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ thiếu nữ chưa đủ hai mươi tuổi thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.1-thnữ, tkni.)[15]
72. Yā pana
bhikkhunī paripuṇṇavīsativassaṃ kumāribhūtaṃ dve
vassāni chasu dhammesu asikkhitasikkhaṃ
vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
72. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ thiếu nữ tròn đủ hai mươi tuổi chưa thực hành việc học tập về
sáu pháp trong hai năm thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.2-thnữ, tkni.)
73. Yā pana
bhikkhunī paripuṇṇavīsativassaṃ kumāribhūtaṃ dve
vassāni chasu dhammesu sikkhitasikkhaṃ
saṅghena asammataṃ vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
73. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ thiếu nữ tròn đủ hai mươi tuổi đã thực hành việc học tập về
sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận thì phạm
tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-thnữ, tkni.)
74. Yā pana
bhikkhunī ūnadvādasavassā vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
74. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ khi chưa đủ mười hai năm (thâm niên) thì phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.4-thnữ, tkni.)
75. Yā pana
bhikkhunī paripuṇṇadvādasavassā saṅghena asammatā
vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
75. Vị tỳ khưu ni nào
tròn đủ mười hai năm (thâm niên) khi chưa được hội chúng đồng ý mà
tiếp độ thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-thnữ, tkni.)
76. Yā pana
bhikkhunī alaṃ tāva te ayye
vuṭṭhāpitenāti vuccamānā sādhūti paṭissuṇitvā
sā pacchā khiyyanadhammaṃ āpajjeyya
pācittiyaṃ.
76. Vị tỳ khưu ni nào
khi được nói rằng: “Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô được ban phép
tiếp độ” đã trả lời rằng: “Tốt thôi!” sau đó lại tiến hành việc phê
phán thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-thnữ, tkni.)
77. Yā pana
bhikkhunī sikkhamānaṃ sace me tvaṃ ayye
cīvaraṃ dassasi, evāhaṃ taṃ vuṭṭhāpessāmīti
vatvā sā pacchā anantarāyikinī neva
vuṭṭhāpeyya na vuṭṭhāpanāya ussukkaṃ kareyya
pācittiyaṃ.
77. Vị tỳ khưu ni nào
sau khi đã nói với cô ni tu tập sự rằng: “Này cô ni, nếu cô sẽ dâng y
cho ta, như thế thì ta sẽ tiếp độ cho cô,” vị ni ấy sau đó không có
trở ngại gì vẫn không tiếp độ và cũng không ra sức cho việc tiếp độ
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-thnữ, tkni.)
78. Yā pana
bhikkhunī sikkhamānaṃ sace maṃ tvaṃ ayye
dve vassāni anubandhissasi evāhaṃ taṃ
vuṭṭhāpessāmīti vatvā sā pacchā anantarāyikinī
neva vuṭṭhāpeyya na vuṭṭhāpanāya ussukkaṃ
kareyya pācittiyaṃ.
78. Vị tỳ khưu ni nào
sau khi đã nói với cô ni tu tập sự rằng: “Này cô ni, nếu cô sẽ hầu cận
ta hai năm, như thế thì ta sẽ tiếp độ cho cô,” vị ni ấy sau đó không
có trở ngại gì vẫn không tiếp độ và cũng không ra sức cho việc tiếp độ
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-thnữ, tkni.)
79. Yā pana
bhikkhunī purisasaṃsaṭṭhaṃ kumārakasaṃsaṭṭhaṃ caṇḍiṃ
sokāvāsaṃ sikkhamānaṃ vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
79. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ cô ni tu tập sự là người thân cận với đàn ông, thân cận với
thanh niên, là kẻ nhẫn tâm, là nguồn gây sầu khổ (cho người khác) thì
phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-thnữ, tkni.)
80. Yā pana
bhikkhunī mātāpitūhi vā sāmikena vā
ananuññātaṃ sikkhamānaṃ vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
80. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ cô ni tu tập sự không được cha mẹ hoặc người chồng cho phép
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-thnữ, tkni.)
81. Yā pana
bhikkhunī pārivāsikachandadānena sikkhamānaṃ
vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
81. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ cô ni tu tập sự với việc ban cho sự thỏa thuận từ các vị (tỳ
khưu) đang chịu hành phạt parivāsa thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.11-thnữ, tkni.)
82. Yā pana
bhikkhunī anuvassaṃ vuṭṭhāpeyya pācittiyaṃ.
82. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ hàng năm thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.12-thnữ,
tkni.)
83. Yā pana
bhikkhunī ekaṃ vassaṃ dve vuṭṭhāpeyya
pācittiyaṃ.
83. Vị tỳ khưu ni nào
tiếp độ hai người trong một năm thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.13-thnữ, tkni.)
Kumāribhūtavaggo aṭṭhamo.
(Phần Thiếu Nữ là phần thứ tám).
84. Yā pana
bhikkhunī agilānā chattupāhanaṃ dhāreyya
pācittiyaṃ.
84. Vị tỳ khưu ni nào
không bị bệnh sử dụng dù dép thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.1-ddép, tkni.)[16]
85. Yā pana
bhikkhunī agilānā yānena yāyeyya pācittiyaṃ.
85. Vị tỳ khưu ni nào
không bị bệnh di chuyển bằng xe thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.2-ddép, tkni.)
86. Yā pana
bhikkhunī saṅghāṇiṃ dhāreyya pācittiyaṃ.
86. Vị tỳ khưu ni nào
mang váy thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-ddép, tkni.)
87. Yā pana
bhikkhunī itthālaṅkāraṃ dhāreyya pācittiyaṃ.
87. Vị tỳ khưu ni nào
đeo đồ trang sức của phụ nữ thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.4-ddép, tkni.)
88. Yā pana
bhikkhunī gandhavaṇṇakena nahāyeyya pācittiyaṃ.
88. Vị tỳ khưu ni nào
tắm bằng vật thơm có màu sắc thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.5-ddép, tkni.)
89. Yā pana
bhikkhunī vāsitakena piññākena nahāyeyya
pācittiyaṃ.
89. Vị tỳ khưu ni nào
tắm bằng bã dầu mè có tẩm hương thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.6-ddép, tkni.)
90. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniyā ummaddāpeyya vā
parimaddāpeyya vā pācittiyaṃ.
90. Vị tỳ khưu ni nào
bảo tỳ khưu ni xoa bóp và chà xát (cơ thể) thì phạm tội pācittiya (ưng
đối trị). (ưđt.7-ddép, tkni.)
91. Yā pana
bhikkhunī sikkhamānāya ummaddāpeyya vā
parimaddāpeyya vā pācittiyaṃ.
91. Vị tỳ khưu ni nào
bảo cô ni tu tập sự xoa bóp và chà xát (cơ thể) thì phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.8-ddép, tkni.)
92. Yā pana
bhikkhunī sāmaṇeriyā ummaddāpeyya vā
parimaddāpeyya vā pācittiyaṃ.
92. Vị tỳ khưu ni nào
bảo sa di ni xoa bóp và chà xát (cơ thể) thì phạm tội pācittiya (ưng
đối trị). (ưđt.9-ddép, tkni.)
93. Yā pana
bhikkhunī gihiniyā ummaddāpeyya vā
parimaddāpeyya vā pācittiyaṃ.
93. Vị tỳ khưu ni nào
bảo người nữ tại gia xoa bóp và chà xát (cơ thể) thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-ddép, tkni.)
94. Yā pana
bhikkhunī bhikkhussa purato anāpucchā āsane
nisīdeyya pācittiyaṃ.
94. Vị tỳ khưu ni nào
ngồi xuống trên chỗ ngồi ở phía trước vị tỳ khưu khi chưa có sự hỏi ý
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.11-ddép, tkni.)
95. Yā pana
bhikkhunī anokāsakataṃ bhikkhuṃ pañhaṃ
puccheyya pācittiyaṃ.
95. Vị tỳ khưu ni nào hỏi
câu hỏi ở vị tỳ khưu chưa được thỉnh ý trước thì phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.12-ddép, tkni.)
96. Yā pana
bhikkhunī asaṃkaccikā gāmaṃ paviseyya
pācittiyaṃ.
96. Vị tỳ khưu ni nào
không mặc áo lót đi vào làng thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.1-ddép, tkni.)
Chattupāhanavaggo navamo.
(Phần Dù Dép là phần thứ chín).
97. Sampajānamusāvāde
pācittiyaṃ.
97. Khi cố tình nói
dối thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-ndối, tk.)[17]
98. Omasavāde
pācittiyaṃ.
98. Khi nói lời mắng
nhiếc thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-ndối, tk.)
99. Bhikkhunipesuññe
pācittiyaṃ.
99. Khi (tạo ra) sự
đâm thọc giữa các tỳ khưu ni thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.3-ndối, tk.)
100. Yā pana
bhikkhunī anupasampannaṃ padaso dhammaṃ
vāceyya pācittiyaṃ.
100. Vị tỳ khưu ni
nào dạy người chưa tu lên bậc trên đọc Pháp theo từng câu thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-ndối, tk.)
101. Yā pana
bhikkhunī anupasampannāya uttaridirattatirattaṃ
sahaseyyaṃ kappeyya pācittiyaṃ.
101. Vị tỳ khưu ni
nào nằm chung chỗ ngụ với người nữ chưa tu lên bậc trên quá hai ba đêm
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-ndối, tk.)
102. Yā pana
bhikkhunī purisena sahaseyyaṃ kappeyya
pācittiyaṃ.
102. Vị tỳ khưu ni
nào nằm chung chỗ ngụ với người nam thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.6-ndối, tk.)
103. Yā pana
bhikkhunī purisassa uttarichappañcavācāhi dhammaṃ
deseyya aññatra viññunā itthiviggahena
pācittiyaṃ.
103. Vị tỳ khưu ni
nào thuyết Pháp đến người nam hơn năm sáu câu ngoại trừ có người nữ có
trí suy xét thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-ndối, tk.)
104. Yā pana
bhikkhunī anupasampannāya uttarimanussadhammaṃ
āroceyya bhūtasmiṃ pācittiyaṃ.
104. Vị tỳ khưu ni
nào tuyên bố pháp thượng nhân đến người chưa tu lên bậc trên (nếu) có
thực chứng thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-ndối, tk.)
105. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniyā duṭṭhullaṃ āpattiṃ
anupasampannāya āroceyya aññatra bhikkhunisammutiyā
pācittiyaṃ.
105. Vị tỳ khưu ni
nào công bố tội xấu của vị tỳ khưu ni đến người chưa tu lên bậc trên
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị) ngoại trừ có sự đồng ý của các tỳ
khưu ni. (ưđt.9-ndối, tk.)
106. Yā pana
bhikkhunī pathaviṃ khaṇeyya vā khaṇāpeyya
vā pācittiyaṃ.
106. Vị tỳ khưu ni
nào tự đào hoặc bảo đào đất thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.10-ndối, tk.)
Musāvādavaggo dasamo.
(Phần Nói Dối là phần thứ mười).
107.
Bhūtagāmapātabyatāya pācittiyaṃ.
107. Khi phá hoại sự
sống của thảo mộc thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-thmộc,
tk.)
108. Aññavādake
vihesake pācittiyaṃ.
108. Khi nói tránh
né, gây khó khăn thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-thmộc,
tk.)
109. Ujjhāpanake
khīyyanake pācittiyaṃ.
109. Khi phàn nàn,
phê phán thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-thmộc, tk.)
110. Yā pana
bhikkhunī saṅghikaṃ mañcaṃ vā pīṭhaṃ vā
bhisiṃ vā kocchaṃ vā ajjhokāse
santharitvā vā santharāpetvā vā taṃ
pakkamantī neva uddhareyya na uddharāpeyya
anāpucchaṃ vā gaccheyya pācittiyaṃ.
110. Vị tỳ khưu ni
nào sau khi tự trải ra hoặc bảo trải ra giường, hoặc ghế, hoặc nệm,
hoặc gối kê thuộc về hội chúng ở ngoài trời, trong lúc rời đi không
thu dọn cũng không bảo thu dọn vật ấy, hoặc ra đi không thông báo thì
phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-thmộc, tk.)
111. Yā pana
bhikkhunī saṅghike vihāre seyyaṃ santharitvā
vā santharāpetvā vā taṃ pakkamantī neva
uddhareyya na uddharāpeyya anāpucchaṃ vā
gaccheyya pācittiyaṃ.
111. Vị tỳ khưu ni
nào sau khi tự trải ra hoặc bảo trải ra vật lót nằm trong trú xá thuộc
về hội chúng, trong lúc rời đi không thu dọn cũng không bảo thu dọn
vật ấy, hoặc ra đi không thông báo thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.5-thmộc, tk.)
112. Yā pana
bhikkhunī saṅghike vihāre jānaṃ pubbupagataṃ
bhikkhuniṃ anupakhajja seyyaṃ kappeyya yassā
sambādho bhavissati sā pakkamissatīti etadeva
paccayaṃ karitvā anaññaṃ pācittiyaṃ.
112. Vị tỳ khưu ni nào ở
trong trú xá thuộc về hội chúng dầu biết vẫn chen vào (chỗ) của vị tỳ
khưu ni đã đến trước rồi nằm xuống (nghĩ rằng): “Người nào bực bội thì
sẽ ra đi.” Sau khi thực hiện chỉ nguyên nhân ấy không điều nào khác
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-thmộc, tk.)
113. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniṃ kupitā anattamanā
saṅghikā vihārā nikkaḍḍheyya vā nikkaḍḍhāpeyya
vā pācittiyaṃ.
113. Vị tỳ khưu ni
nào nổi giận, bất bình rồi lôi kéo hoặc bảo lôi kéo vị tỳ khưu ni ra
khỏi trú xá thuộc về hội chúng thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.7-thmộc, tk.)
114. Yā pana
bhikkhunī saṅghike vihāre uparivehāsakuṭiyā
āhaccapādakaṃ mañcaṃ vā pīṭhaṃ vā
abhinisīdeyya vā abhinipajjeyya vā pācittiyaṃ.
114. Vị tỳ khưu ni
nào ngồi lên hoặc nằm lên trên chiếc giường hoặc ghế loại có chân tháo
rời được ở căn gác lầu trong trú xá của hội chúng thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-thmộc, tk.)
115. Mahallakaṃ
pana bhikkhuniyā vihāraṃ kārayamānāya yāva
dvārakosā aggaḷaṭṭhapanāya ālokasandhiparikammāya
dvatticchadanassa pariyāyaṃ appaharite ṭhitāya
adhiṭṭhātabbaṃ. Tato ce uttari appaharitepi
ṭhitā adhiṭṭhaheyya pācittiyaṃ.
115. Trong lúc cho
xây dựng trú xá lớn, vị tỳ khưu ni nên đứng ở chỗ không trồng trọt mà
quyết định phương thức của việc lợp mái hai ba lớp, của việc lắp đặt
chốt cửa, của việc trang hoàng các lỗ thông hơi, cho đến khung cửa
lớn. Nếu vượt quá phương thức ấy, cho dầu vị ni đứng ở chỗ không trồng
trọt mà quyết định vẫn phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-thmộc,
tk.)
116. Yā pana
bhikkhunī jānaṃ sappāṇakaṃ udakaṃ tiṇaṃ
vā mattikaṃ vā siñceyya vā siñcāpeyya
vā pācittiyaṃ.
116. Vị tỳ khưu ni
nào biết nước có sinh vật vẫn tưới hoặc bảo tưới lên cỏ hay đất sét
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-thmộc, tk.)
Bhūtagāmavaggo ekādasamo.
(Phần Thảo Mộc là phần thứ mười một).
117. Agilānāya
bhikkhuniyā eko āvasathapiṇḍo bhuñjitabbo.
Tato ce uttari bhuñjeyya pācittiyaṃ.
117. Vị tỳ khưu ni
không bị bệnh được thọ dụng vật thực ở phước xá một lần. Nếu vượt quá
số ấy thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-vthực, tk.)[18]
118. Gaṇabhojane
aññatra samayā pācittiyaṃ. Tatthāyaṃ samayo
gilānasamayo cīvaradānasamayo cīvarakārasamayo
addhānagamanasamayo nāvābhiruhanasamayo mahāsamayo
samaṇabhattasamayo ayaṃ tattha samayo.
118. Trường hợp vật
thực dâng chung nhóm thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị) ngoại trừ có
duyên cớ. Duyên cớ trong trường hợp ấy là: trường hợp bị bệnh, trong
thời hạn dâng y, trong lúc may y, trường hợp đi đường xa, trường hợp
lên thuyền, trường hợp đông đảo (các tỳ khưu ni), trường hợp bữa trai
phạn của sa-môn. Đây là duyên cớ trong trường hợp ấy. (ưđt.2-vthực,
tk.)
119. Bhikkhuniṃ
paneva kulaṃ upagataṃ pūvehi vā manthehi
vā abhihaṭṭhuṃ pavāreyya ākaṅkhamānāya
bhikkhuniyā dvattipattapūrā paṭiggahetabbā. Tato
ce uttari paṭiggaṇheyya pācittiyaṃ.
Dvattipattapūre paṭiggahetvā tato nīharitvā
bhikkhunīhi saddhiṃ saṃvibhajitabbaṃ ayaṃ
tattha sāmīci.
119. Vị tỳ khưu ni
khi đi đến gia đình được yêu cầu nhận lãnh các bánh ngọt hoặc các bánh
lúa mạch, vị tỳ khưu ni đang mong mỏi thì nên thọ lãnh hai hoặc ba
bình bát đầy. Nếu thọ lãnh quá số lượng ấy thì phạm tội pācittiya (ưng
đối trị). Sau khi thọ lãnh hai hoặc ba bình bát đầy, khi mang về từ
nơi ấy thì nên chia sẻ cùng với các tỳ khưu ni. Đây là sự đúng đắn
trong trường hợp ấy. (ưđt.4-vthực, tk.)
120. Yā pana
bhikkhunī vikāle khādanīyaṃ vā bhojanīyaṃ
vā khādeyya vā bhuñjeyya vā pācittiyaṃ.
120. Vị tỳ khưu ni
nào nhai hoặc ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm vào lúc sái thời thì
phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-vthực, tk.)
121. Yā pana
bhikkhunī sannidhikārakaṃ khādanīyaṃ vā
bhojanīyaṃ vā khādeyya vā bhuñjeyya vā
pācittiyaṃ.
121. Vị tỳ khưu ni
nào nhai hoặc ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm đã được tích trữ thì
phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-vthực, tk.)
122. Yā pana
bhikkhunī adinnaṃ mukhadvāraṃ āhāraṃ āhareyya
aññatra udakadantaponā pācittiyaṃ.
122. Vị tỳ khưu ni
nào đưa thức ăn chưa được bố thí vào miệng ngoại trừ nước và tăm xỉa
răng thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-vthực, tk.)
123. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniṃ ehāyye gāmaṃ vā
nigamaṃ vā piṇḍāya pavisissāmāti tassā
dāpetvā vā adāpetvā vā uyyojeyya
gacchāyye na me tayā saddhiṃ kathā
vā nisajjā vā phāsu hoti ekikāya
me kathā vā nisajjā vā phāsu
hotīti etadeva paccayaṃ karitvā anaññaṃ
pācittiyaṃ.
123. Vị tỳ khưu ni
nào nói với vị tỳ khưu ni như vầy: “Này ni sư, hãy đến. Chúng ta sẽ đi
vào làng hoặc thị trấn để khất thực,” sau khi bảo bố thí hoặc bảo đừng
bố thí cho vị ni ấy rồi đuổi đi (nói rằng): “Này ni sư, hãy đi đi. Nói
chuyện hoặc ngồi với cô, ta không được thoải mái. Nói chuyện hoặc ngồi
mỗi một mình, ta còn có sự an lạc.” Sau khi thực hiện chỉ nguyên nhân
ấy không điều nào khác thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.2-đslthể, tk.)[19]
124. Yā pana
bhikkhunī sabhojane kule anupakhajja nisajjaṃ
kappeyya pācittiyaṃ.
124. Vị tỳ khưu ni
nào sau khi đi vào gia đình chỉ có cặp vợ chồng rồi ngồi xuống thì
phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-đslthể, tk.)
125. Yā pana
bhikkhunī purisena saddhiṃ raho paṭicchanne
āsane nisajjaṃ kappeyya pācittiyaṃ.
125. Vị tỳ khưu ni
nào cùng với người nam ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-đslthể, tk.)
126. Yā pana
bhikkhunī purisena saddhiṃ ekenekā raho
nisajjaṃ kappeyya pācittiyaṃ.
126. Vị tỳ khưu ni
nào cùng với người nam một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-đslthể, tk.)
Bhojanavaggo dvādasamo.
(Phần Vật Thực là phần thứ mười hai).
127. Yā pana
bhikkhunī nimantitā sabhattā samānā santiṃ
bhikkhuniṃ anāpucchā purebhattaṃ vā
pacchābhattaṃ vā kulesu cārittaṃ āpajjeyya
aññatra samayā pācittiyaṃ. Tatthāyaṃ samayo
cīvaradānasamayo cīvarakārasamayo ayaṃ tattha
samayo.
127. Vị tỳ khưu ni
nào khi đã được thỉnh mời, khi đã có bữa trai phạn, chưa có sự thông
báo đến vị tỳ khưu ni hiện diện lại đi thăm viếng các gia đình trước
bữa ăn hoặc sau bữa ăn thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị) ngoại trừ
có duyên cớ. Duyên cớ trong trường hợp ấy là: trong thời hạn dâng y,
trong lúc may y. Đây là duyên cớ trong trường hợp ấy. (ưđt.6-đslthể,
tk.)
128. Agilānāya
bhikkhuniyā catumāsappaccayapavāraṇā sāditabbā
aññatra punapavāraṇāya aññatra niccapavāraṇāya.
Tato ce uttari sādiyeyya pācittiyaṃ.
128. Vị tỳ khưu ni
không bị bệnh nên chấp nhận sự thỉnh cầu về vật dụng trong bốn tháng
ngoại trừ có sự thỉnh cầu tiếp tục, ngoại trừ có sự thỉnh cầu đến trọn
đời. Nếu chấp nhận vượt quá hạn ấy thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.7-đslthể, tk.)
129. Yā pana
bhikkhunī uyyuttaṃ senaṃ dassanāya gaccheyya
aññatra tathārūpappaccayā pācittiyaṃ.
129. Vị tỳ khưu ni
nào đi để xem quân đội động binh thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị)
ngoại trừ có nhân duyên như thế. (ưđt.8-đslthể, tk.)
130. Siyā ca
tassā bhikkhuniyā kocideva paccayo senaṃ
gamanāya dirattatirattaṃ tāya bhikkhuniyā
senāya vasitabbaṃ. Tato ce uttari
vaseyya pācittiyaṃ.
130. Nếu có nhân
duyên nào đó khiến vị tỳ khưu ni ấy đi đến nơi binh đội, vị tỳ khưu ni
ấy nên cư ngụ trong binh đội hai ba đêm; nếu vượt hơn số ấy thì phạm
tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-đslthể, tk.)
131. Dirattatirattaṃ
ce bhikkhunī senāya vasamānā uyyodhikaṃ
vā balaggaṃ vā senābyūhaṃ vā
anīkadassanaṃ vā gaccheyya pācittiyaṃ.
131. Nếu trong khi cư
ngụ ở binh đội hai ba đêm vị tỳ khưu ni đi đến nơi tập trận, hoặc nơi
đóng quân, hoặc nơi dàn binh, hoặc đội chủ lực thì phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.10-đslthể, tk.)
132. Surāmerayapāne
pācittiyaṃ.
132. Khi uống rượu và men
say thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-urượu, tk.)[20]
133. Aṅgulippatodake
pācittiyaṃ.
133. Khi thọt léc
bằng ngón tay thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-urượu, tk.)
134. Udake
hasadhamme pācittiyaṃ.
134. Khi chơi giỡn ở
trong nước thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-urượu, tk.)
135. Anādariye
pācittiyaṃ.
135. Khi có sự không
tôn trọng thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-urượu, tk.)
136. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniṃ bhiṃsāpeyya pācittiyaṃ.
136. Vị tỳ khưu ni
nào làm vị tỳ khưu ni kinh sợ thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.5-urượu, tk.)
Cārittavaggo terasamo.
(Phần Đi Thăm Viếng là phần thứ mười ba).
137. Yā pana
bhikkhunī agilānā visibbanāpekkhā jotiṃ
samādaheyya vā samādahāpeyya vā aññatra
tathārūpappaccayā pācittiyaṃ.
137. Vị tỳ khưu ni
nào không bị bệnh có ý định sưởi ấm rồi đốt lên hoặc bảo đốt lên ngọn
lửa thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị) ngoại trừ có nhân duyên như
thế. (ưđt.6-urượu, tk.)
138. Yā pana
bhikkhunī orenaddhamāsaṃ nahāyeyya aññatra
samayā pācittiyaṃ. Tatthāyaṃ samayo diyaḍḍho
māso seso gimhānanti vassānassa paṭhamo
māso iccete aḍḍhateyyamāsā uṇhasamayo
pariḷāhasamayo gilānasamayo kammasamayo
addhānagamanasamayo vātavuṭṭhisamayo ayaṃ tattha
samayo.
138. Vị tỳ khưu ni
nào tắm khi chưa đủ nửa tháng thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị)
ngoại trừ có duyên cớ. Duyên cớ trong trường hợp ấy là: (Nghĩ rằng):
“Một tháng rưỡi còn lại của mùa nóng” và tháng đầu tiên của mùa mưa,
như vậy thành hai tháng rưỡi là lúc trời nóng nực, là lúc trời oi bức,
trường hợp bị bệnh, trường hợp có công việc, trường hợp đi đường xa,
trường hợp mưa gió; đây là duyên cớ trong trường hợp ấy. (ưđt.7-urượu,
tk.)
139. Navaṃ pana
bhikkhuniyā cīvaralābhāya tiṇṇaṃ dubbaṇṇakaraṇānaṃ
aññataraṃ dubbaṇṇakaraṇaṃ ādātabbaṃ nīlaṃ vā
kaddamaṃ vā kāḷasāmaṃ vā. Anādā ce
bhikkhunī tiṇṇaṃ dubbaṇṇakaraṇānaṃ aññataraṃ
dubbaṇṇakaraṇaṃ navaṃ cīvaraṃ paribhuñjeyya
pācittiyaṃ.
139. Vị tỳ khưu ni
nhận được y mới nên áp dụng một cách hoại sắc nào đó trong ba cách
hoại sắc là màu xanh, màu bùn, màu đen sẫm. Nếu vị tỳ khưu ni không áp
dụng một cách hoại sắc nào đó trong ba cách hoại sắc mà sử dụng y mới
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-urượu, tk.)
140. Yā pana
bhikkhunī bhikkhussa vā bhikkhuniyā vā
sikkhamānāya vā sāmaṇerassa vā sāmaṇeriyā
vā sāmaṃ cīvaraṃ vikappetvā apaccuddhāraṇaṃ
paribhuñjeyya pācittiyaṃ.
140. Vị tỳ khưu ni
nào sau khi đích thân chú nguyện để dùng chung y đến vị tỳ khưu hoặc
đến vị tỳ khưu ni hoặc đến vị ni tu tập sự hoặc đến vị sa di hoặc đến
vị sa di ni lại sử dụng khi chưa có sự xả lời nguyện thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-urượu, tk.)
141. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniyā pattaṃ vā cīvaraṃ
vā nisīdanaṃ vā sūcigharaṃ vā
kāyabandhanaṃ vā apanidheyya vā apanidhāpeyya
vā antamaso hasāpekkhāpi pācittiyaṃ.
141. Vị tỳ khưu ni
nào thu giấu hoặc bảo thu giấu bình bát hoặc y hoặc tọa cụ hoặc ống
đựng kim hoặc dây thắt lưng của vị tỳ khưu ni cho dầu chỉ muốn cười
giỡn thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-urượu, tk.)
142. Yā pana
bhikkhunī sañcicca pāṇaṃ jīvitā voropeyya
pācittiyaṃ.
Vị tỳ khưu ni nào cố ý đoạt
lấy mạng sống sinh vật thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.1-cshvật, tk.)[21]
143. Yā pana
bhikkhunī jānaṃ sappāṇakaṃ udakaṃ
paribhuñjeyya pācittiyaṃ.
143. Vị tỳ khưu ni
nào dầu biết nước có sinh vật vẫn sử dụng thì phạm tội pācittiya (ưng
đối trị). (ưđt.2-cshvật, tk.)
144. Yā pana
bhikkhunī jānaṃ yathādhammaṃ nihatādhikaraṇaṃ
punakammāya ukkoṭeyya pācittiyaṃ.
144. Vị tỳ khưu ni
nào dầu biết sự tranh tụng đã được giải quyết đúng theo pháp vẫn khơi
lại để làm hành sự lần nữa thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.3-cshvật, tk.)
145. Yā pana
bhikkhunī jānaṃ theyyasatthena saddhiṃ
saṃvidhāya ekaddhānamaggaṃ paṭipajjeyya antamaso
gāmantarampi pācittiyaṃ.
145. Vị tỳ khưu ni
nào dầu biết vẫn hẹn trước rồi đi chung đường xa với đám người đạo tặc
ngay cả từ làng này sang làng khác thì phạm tội pācittiya (ưng đối
trị). (ưđt.6-cshvật, tk.)
146. Yā pana
bhikkhunī evaṃ vadeyya tathāhaṃ bhagavatā
dhammaṃ desitaṃ ājānāmi yathā yeme
antarāyikā dhammā vuttā bhagavatā te
paṭisevato nālaṃ antarāyāyāti. Sā bhikkhunī
bhikkhunīhi evamassa vacanīyā māyye evaṃ
avaca mā bhagavantaṃ abbhācikkhi na hi
sādhu bhagavato abbhakkhānaṃ na hi
bhagavā evaṃ vadeyya anekapariyāyenāyye
antarāyikā dhammā antarāyikā vuttā bhagavatā
alañca pana te paṭisevato antarāyāyāti.
Evañca sā bhikkhunī bhikkhunīhi vuccamānā
tatheva paggaṇheyya, sā bhikkhunī bhikkhunīhi
yāvatatiyaṃ samanubhāsitabbā tassa paṭinissaggāya.
Yāvatatiyañce samanubhāsiyamānā taṃ paṭinissajjeyya
iccetaṃ kusalaṃ no ce paṭinissajjeyya
pācittiyaṃ.
146. Vị tỳ khưu ni
nào nói như vầy: “Theo như ta hiểu về Pháp đã được đức Thế Tôn thuyết
giảng thì những pháp chướng ngại được đức Thế Tôn giảng giải không có
khả năng đem đến sự chướng ngại cho người thực hành.” Vị tỳ khưu ni ấy
nên được nói bởi các tỳ khưu ni như vầy: “Ni sư chớ có nói như thế.
Chớ có vu khống đức Thế Tôn bởi vì việc vu khống đức Thế Tôn là không
tốt. Bởi vì đức Thế Tôn không có nói như thế. Này ni sư, đức Thế Tôn
đã giảng giải bằng nhiều phương thức rằng các pháp chướng ngại có khả
năng đem đến sự chướng ngại cho người thực hành.” Và khi được nói như
vậy bởi các tỳ khưu ni mà vị tỳ khưu ni ấy vẫn chấp giữ y như thế, thì
vị tỳ khưu ni ấy nên được các tỳ khưu ni nhắc nhở đến lần thứ ba để từ
bỏ việc ấy. Nếu được nhắc nhở đến lần thứ ba mà dứt bỏ việc ấy, như
thế việc này là tốt đẹp; nếu không dứt bỏ thì phạm tội pācittiya (ưng
đối trị). (ưđt.8-cshvật, tk.)
Jotivaggo cuddasamo.
(Phần Ngọn Lửa là phần thứ mười bốn).
147. Yā pana
bhikkhunī jānaṃ tathāvādiniyā bhikkhuniyā
akaṭānudhammāya taṃ diṭṭhiṃ appaṭinissaṭṭhāya
saddhiṃ sambhuñjeyya vā saṃvaseyya vā
saha vā seyyaṃ kappeyya pācittiyaṃ.
147. Vị tỳ khưu ni
nào dầu biết vẫn hưởng thụ chung, hoặc vẫn cộng trú, hoặc vẫn nằm
chung chỗ ngụ với vị tỳ khưu ni là vị phát ngôn như thế, là vị không
thực hành thuận pháp, và không dứt bỏ tà kiến ấy thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-cshvật, tk.)
148. Samaṇuddesāpi
ce evaṃ vadeyya tathāhaṃ bhagavatā
dhammaṃ desitaṃ ājānāmi yathā yeme
antarāyikā dhammā vuttā bhagavatā te
paṭisevato nālaṃ antarāyāyāti. Sā samaṇuddesā
bhikkhunīhi evamassa vacanīyā māyye
samaṇuddese evaṃ avaca mā bhagavantaṃ
abbhācikkhi na hi sādhu bhagavato
abbhakkhānaṃ na hi bhagavā evaṃ vadeyya
anekapariyāyenāyye samaṇuddese antarāyikā dhammā
antarāyikā vuttā bhagavatā alañca pana
te paṭisevato antarāyāyāti. Evañca sā
samaṇuddesā bhikkhunīhi vuccamānā tatheva
paggaṇheyya, sā samaṇuddesā bhikkhunīhi
evamassa vacanīyā ajjatagge te ayye
samaṇuddese na ceva so bhagavā satthā
apadisitabbo yampi caññā samaṇuddesā labhanti
bhikkhunīhi saddhiṃ dirattatirattaṃ sahaseyyaṃ
sāpi te natthi cara pire vinassāti.
Yā pana bhikkhunī jānaṃ tathānāsitaṃ
samaṇuddesaṃ upalāpeyya vā upaṭṭhāpeyya vā
sambhuñjeyya vā saha vā seyyaṃ kappeyya
pācittiyaṃ.
148. Nếu có vị sa di
ni nói như vầy: “Theo như tôi hiểu về Pháp đã được đức Thế Tôn thuyết
giảng thì những pháp chướng ngại được đức Thế Tôn giảng giải không có
khả năng đem đến sự chướng ngại cho người thực hành.” Vị sa di ni ấy
nên được nói bởi các tỳ khưu ni như sau: “Này cô sa di ni, cô chớ có
nói như thế. Chớ có vu khống đức Thế Tôn bởi vì việc vu khống đức Thế
Tôn là không tốt. Bởi vì đức Thế Tôn không có nói như thế. Này cô sa
di ni, đức Thế Tôn đã giảng giải bằng nhiều phương thức rằng các pháp
chướng ngại có khả năng đem đến sự chướng ngại cho người thực hành.”
Và khi được các tỳ khưu ni nói như vậy mà vị sa di ni ấy vẫn chấp giữ
y như thế, vị sa di ni ấy nên được nói bởi các tỳ khưu ni như sau:
“Này cô sa di ni, kể từ hôm nay cô không được tuyên bố đức Thế Tôn ấy
là bậc Đạo sư của cô nữa. Ngay cả việc các sa di ni khác được hưởng là
việc nằm chung chỗ ngụ với các tỳ khưu ni hai ba đêm, việc ấy không có
cho cô nữa. Hãy đi chỗ khác, hãy biến mất đi.” Vị tỳ khưu ni nào dầu
biết vẫn dụ dỗ, hoặc vẫn bảo phục vụ, hoặc vẫn hưởng thụ chung, hoặc
vẫn nằm chung chỗ ngụ với vị sa di ni là kẻ đã bị trục xuất như thế
thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-cshvật, tk.)
149. Yā pana
bhikkhunī bhikkhunīhi sahadhammikaṃ vuccamānā
evaṃ vadeyya na tāvāhaṃ ayye etasmiṃ
sikkhāpade sikkhissāmi yāva n’aññaṃ bhikkhuniṃ
byattaṃ vinayadharaṃ paripucchāmīti pācittiyaṃ.
Sikkhamānāya bhikkhave bhikkhuniyā aññātabbaṃ
paripucchitabbaṃ paripañhitabbaṃ ayaṃ tattha
sāmīci.
149. Vị tỳ khưu ni
nào khi được các tỳ khưu ni nói theo Pháp lại nói như vầy: “Này các ni
sư, tôi sẽ không thực hành điều học này cho đến khi nào tôi còn chưa
hỏi vị tỳ khưu ni khác kinh nghiệm rành rẽ về Luật” thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). Này các tỳ khưu ni, vị tỳ khưu ni trong lúc
học tập nên hiểu rõ, nên thắc mắc, nên suy xét. Đây là sự đúng đắn
trong trường hợp ấy. (ưđt.1-thpháp, tk.)[22]
150. Yā pana
bhikkhunī pātimokkhe uddissamāne evaṃ vadeyya
kiṃ panimehi khuddānukhuddakehi sikkhāpadehi
uddiṭṭhehi yāvadeva kukkuccāya vihesāya
vilekhāya saṃvattantīti sikkhāpadavivaṇṇake
pācittiyaṃ.
150. Khi giới bổn
Pātimokkha đang được đọc tụng, vị tỳ khưu ni nào nói như vầy: “Được
việc gì với các điều học nhỏ nhặt và ít quan trọng được đọc tụng này?
Chúng chỉ đem lại sự ăn năn, sự bực bội, sự bối rối thôi!” Khi có sự
chê bai điều học thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-thpháp,
tk.)
151. Yā pana
bhikkhunī anvaddhamāsaṃ pātimokkhe uddissamāne
evaṃ vadeyya idāneva kho ahaṃ ayye
jānāmi ayampi kira dhammo suttāgato
suttapariyāpanno anvaddhamāsaṃ uddesaṃ āgacchatīti,
tañce bhikkhuniṃ aññā bhikkhuniyo jāneyyuṃ
nisinnapubbaṃ imāya bhikkhuniyā dvittikkhattuṃ
pātimokkhe uddissamāne ko pana vādo
bhiyyoti, na ca tassā bhikkhuniyā
aññāṇakena mutti atthi yañca tattha
āpattiṃ āpannā tañca yathādhammo kāretabbo
uttariñc’assā moho āropetabbo tassā te
ayye alābhā tassā te dulladdhaṃ yaṃ
tvaṃ pātimokkhe uddissamāne na sādhukaṃ
aṭṭhikatvā manasikarosīti, idaṃ tasmiṃ
mohanake pācittiyaṃ.
151. Vị tỳ khưu ni
nào trong lúc giới bổn Pātimokkha đang được đọc tụng vào mỗi nửa tháng
lại nói như vầy: “Ngay giờ đây tôi mới hay biết rằng điều học này đã
được truyền lại trong giới bổn, đã được đầy đủ trong giới bổn, và được
đưa ra đọc tụng vào mỗi nửa tháng.” Nếu các vị tỳ khưu ni khác biết rõ
về vị tỳ khưu ni ấy rằng: “Vị tỳ khưu ni này trước đây đã có ngồi hai
hoặc ba lần trong lúc giới bổn Pātimokkha đang được đọc tụng, ai đó
nói ra thì còn nhiều hơn nữa.” Vị tỳ khưu ni ấy không có được sự vô
tội vì không biết. Và trong trường hợp đó, (vị ni ấy) đã vi phạm tội
nào thì nên được hành xử theo pháp về tội ấy. Hơn nữa, sự ngu dốt nên
được khẳng định đối với vị ni ấy rằng: “Này ni sư, cô đây không có sự
lợi ích, cô đây đã nhận lãnh điều xấu là việc trong lúc giới bổn
Pātimokkha đang được đọc tụng cô lại không khéo chăm chú và tác ý.”
Đây là tội pācittiya (ưng đối trị) trong sự ngu dốt ấy. (ưđt.3-thpháp,
tk.)
152. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniyā kupitā anattamanā
pahāraṃ dadeyya pācittiyaṃ.
152. Vị tỳ khưu ni
nào nổi giận, bất bình rồi tung cú đánh vào vị tỳ khưu ni thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-thpháp, tk.)
153. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniyā kupitā anattamanā
talasattikaṃ uggireyya pācittiyaṃ.
153. Vị tỳ khưu ni
nào nổi giận, bất bình rồi giơ tay dọa đánh vị tỳ khưu ni thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-thpháp, tk.)
154. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniṃ amūlakena saṅghādisesena
anuddhaṃseyya pācittiyaṃ.
154. Vị tỳ khưu ni
nào bôi nhọ vị tỳ khưu ni về tội saṅghādisesa không có nguyên cớ thì
phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-thpháp, tk.)
155. Yā pana
bhikkhunī bhikkhuniyā sañcicca kukkuccaṃ
upadaheyya itissā muhuttampi aphāsu
bhavissatīti etadeva paccayaṃ karitvā anaññaṃ
pācittiyaṃ.
155. Vị tỳ khưu ni
nào cố ý gợi lên nỗi nghi hoặc ở nơi vị tỳ khưu ni (nghĩ rằng): “Như
thế sẽ làm cho vị ni này không được thoải mái dầu chỉ trong chốt lát,”
sau khi thực hiện chỉ nguyên nhân ấy không điều nào khác thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-thpháp, tk.)
156. Yā pana
bhikkhunī bhikkhunīnaṃ bhaṇḍanajātānaṃ kalahajātānaṃ
vivādāpannānaṃ upassutiṃ tiṭṭheyya yaṃ imā
bhaṇissanti taṃ sossāmīti etadeva paccayaṃ
karitvā anaññaṃ pācittiyaṃ.
156. Vị tỳ khưu ni
nào đứng lắng nghe các tỳ khưu ni đang xảy ra sự xung đột, đang xảy ra
sự cãi cọ, đang có sự tranh luận (nghĩ rằng): “Những cô này nói điều
gì, ta sẽ nghe lời ấy,” sau khi thực hiện chỉ nguyên nhân ấy không
điều nào khác thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-thpháp,
tk.)
Diṭṭhivaggo pannarasamo.
(Phần Tà Kiến là phần thứ mười lăm).
157. Yā pana
bhikkhunī dhammikānaṃ kammānaṃ chandaṃ datvā
pacchā khīyanadhammaṃ āpajjeyya pācittiyaṃ.
157. Vị tỳ khưu ni
nào sau khi trao ra sự tùy thuận cho những hành sự đúng pháp sau đó
lại tiến hành việc phê phán thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.9-thpháp, tk.)
158. Yā pana
bhikkhunī saṅghe vinicchayakathāya vattamānāya
chandaṃ adatvā uṭṭhāyāsanā pakkameyya
pācittiyaṃ.
158. Vị tỳ khưu ni
nào, trong khi lời quyết định đang được tuyên bố ở hội chúng, không
trao ra sự tùy thuận rồi từ chỗ ngồi đứng dậy và bỏ đi thì phạm tội
pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-thpháp, tk.)
159. Yā pana
bhikkhunī samaggena saṅghena cīvaraṃ datvā
pacchā khīyanadhammaṃ āpajjeyya yathāsanthutaṃ
bhikkhuniyo saṅghikaṃ lābhaṃ pariṇāmentīti
pācittiyaṃ.
159. Vị tỳ khưu ni
nào cùng với hội chúng hợp nhất đã cho y sau đó lại tiến hành việc phê
phán rằng: “Các tỳ khưu ni trao phần lợi lộc thuộc về hội chúng thuận
theo sự quen biết” thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.11-thpháp, tk.)
160. Yā pana
bhikkhunī jānaṃ saṅghikaṃ lābhaṃ pariṇataṃ
puggalassa pariṇāmeyya pācittiyaṃ.
160. Vị tỳ khưu ni
nào dầu biết lợi lộc đã được khẳng định là dâng đến hội chúng vẫn
thuyết phục dâng cho cá nhân thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.12-thpháp, tk.)
161. Yā pana
bhikkhunī ratanaṃ vā ratanasammataṃ vā
aññatra ajjhārāmā vā ajjhāvasathā vā
uggaṇheyya vā uggaṇhāpeyya vā pācittiyaṃ.
Ratanaṃ vā pana bhikkhuniyā ratanasammataṃ
vā ajjhārāme vā ajjhāvasathe vā
uggahetvā vā uggahāpetvā vā nikkhipitabbaṃ
yassa bhavissati so harissatīti ayaṃ
tattha sāmīci.
161. Vị tỳ khưu ni
nào nhặt lấy hoặc bảo nhặt lấy vật quý giá hoặc vật được xem là quý
giá thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị) ngoại trừ trong khuôn viên tu
viện hoặc trong khuôn viên chỗ ngụ. Vị tỳ khưu ni sau khi nhặt lấy
hoặc bảo nhặt lấy vật quý giá hoặc vật được xem là quý giá ở trong
khuôn viên tu viện hoặc ở trong khuôn viên chỗ ngụ nên để riêng ra
(nghĩ rằng): “Là của ai, người ấy sẽ đem đi.” Đây là điều đúng đắn
trong trường hợp ấy. (ưđt.2-bvật, tk.)[23]
162. Yā pana
bhikkhunī aṭṭhimayaṃ vā dantamayaṃ vā
visāṇamayaṃ vā sūcigharaṃ kārāpeyya bhedanakaṃ
pācittiyaṃ.
162. Vị tỳ khưu ni
nào bảo làm ống đựng kim bằng xương, hoặc bằng ngà, hoặc bằng sừng thì
(ống đựng kim ấy) nên được đập vỡ và phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
(ưđt.4-bvật, tk.)
163. Navaṃ pana
bhikkhuniyā mañcaṃ vā pīṭhaṃ vā
kārayamānāya aṭṭhaṅgulapādakaṃ kāretabbaṃ
sugataṅgulena aññatra heṭṭhimāya aṭaniyā. Taṃ
atikkāmentiyā chedanakaṃ pācittiyaṃ.
163. Trong lúc cho
thực hiện giường hoặc ghế mới, vị tỳ khưu ni nên bảo làm chân cao tám
ngón tay theo ngón tay của đức Thiện Thệ ngoại trừ phần khung giường ở
bên dưới. Nếu vượt quá mức ấy thì nên cắt bớt và phạm tội pācittiya
(ưng đối trị). (ưđt.5-bvật, tk.)
164. Yā pana
bhikkhunī mañcaṃ vā pīṭhaṃ vā
tūlonaddhaṃ kārāpeyya uddālanakaṃ pācittiyaṃ.
164. Vị tỳ khưu ni
nào bảo thực hiện giường ghế độn bông gòn thì (bông gòn) nên được móc
ra và phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-bvật, tk.)
165. Kaṇḍuppaṭicchādiṃ
pana bhikkhuniyā kārayamānāya pamāṇikā
kāretabbā tatridaṃ pamāṇaṃ dīghaso catasso
vidatthiyo sugatavidatthiyā tiriyaṃ dve
vidatthiyo. Taṃ atikkāmentiyā chedanakaṃ
pācittiyaṃ.
165. Trong lúc cho
thực hiện y đắp ghẻ, vị tỳ khưu ni nên bảo làm theo kích thước. Ở đây,
kích thước này là chiều dài bốn gang tay, chiều rộng hai gang theo
gang tay của đức Thiện Thệ. Nếu vượt quá mức ấy thì (y đắp ghẻ) nên
được cắt bớt và phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-bvật, tk.)
166. Yā pana
bhikkhunī sugatacīvarappamāṇaṃ cīvaraṃ kārāpeyya
atirekaṃ vā chedanakaṃ pācittiyaṃ. Tatridaṃ
sugatassa sugatacīvarappamāṇaṃ dīghaso nava
vidatthiyo sugatavidatthiyā tiriyaṃ cha
vidatthiyo idaṃ sugatassa sugatacīvarappamāṇanti.
166. Vị tỳ khưu ni
nào cho thực hiện y có kích thước y của đức Thiện Thệ hoặc rộng hơn
thì (y ấy) nên được cắt bớt và phạm tội pācittiya (ưng đối trị). Trong
trường hợp này, kích thước y của đức Thiện Thệ dành cho đức Thiện Thệ
là chiều dài chín gang tay, chiều rộng sáu gang theo gang tay của đức
Thiện Thệ. Đây là kích thước y của đức Thiện Thệ dành cho đức Thiện
Thệ. (ưđt.10-bvật, tk.)
Dhammikavaggo soḷasamo.
(Phần Đúng Pháp là phần thứ mười sáu).
Uddiṭṭhā kho
ayyāyo chasaṭṭhisatā pācittiyā dhammā.
Tatthāyyāyo pucchāmi kaccittha parisuddhā,
dutiyampi pucchāmi kaccittha parisuddhā,
tatiyampi pucchāmi kaccittha parisuddhā.
Parisuddhetthāyyāyo tasmā tuṇhī evametaṃ
dhārayāmīti.
Bạch chư đại đức ni, một
trăm sáu mươi sáu điều pācittiya (ưng đối trị) đã được đọc tụng
xong. Trong các điều ấy, tôi hỏi các đại đức ni rằng: Chắc hẳn các vị
được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ nhì, tôi hỏi rằng: Chắc
hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ ba, tôi hỏi
rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Các đại đức ni
được thanh tịnh nên mới im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.
Pācittiyā niṭṭhitā.
(Các Giới Ưng Đối Trị được chấm dứt)
--ooOoo--
VII.
PĀṬIDESANĪYE VITTHĀRUDDESO
(PHẦN ĐỌC TỤNG VỀ GIỚI ƯNG PHÁT LỘ)
Ime kho panāyyāyo
aṭṭha pāṭidesanīyā dhammā uddesaṃ āgacchanti.
Bạch chư đại đức ni, tám
điều pāṭidesanīya (ưng phát lộ) này được đưa ra đọc tụng.
1. Yā pana
bhikkhunī agilānā sappiṃ viññāpetvā bhuñjeyya
paṭidesetabbaṃ tāya bhikkhuniyā gārayhaṃ ayye
dhammaṃ āpajjiṃ asappāyaṃ pāṭidesanīyaṃ taṃ
paṭidesemīti.
1. Vị tỳ khưu ni nào
không bị bệnh yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng, vị tỳ khưu ni ấy nên thú
nhận rằng: “Bạch chư đại đức ni, tôi đã vi phạm tội đáng chê trách,
không có ích lợi, cần phải thú nhận; tôi xin thú nhận tội ấy.”
2. Yā pana
bhikkhunī agilānā telaṃ viññāpetvā bhuñjeyya
…pe… taṃ paṭidesemīti.
2. Vị tỳ khưu ni nào
không bị bệnh dầu ăn rồi thọ dụng, ...(như trên)...; tôi xin thú nhận
tội ấy.”
3. Yā pana
bhikkhunī agilānā madhuṃ viññāpetvā bhuñjeyya
…pe… taṃ paṭidesemīti.
3. Vị tỳ khưu ni nào
không bị bệnh yêu cầu mật ong rồi thọ dụng, ...(như trên)...; tôi xin
thú nhận tội ấy.”
4. Yā pana
bhikkhunī agilānā phāṇitaṃ viññāpetvā
bhuñjeyya …pe… taṃ paṭidesemīti.
4. Vị tỳ khưu ni nào
không bị bệnh yêu cầu đường mía rồi thọ dụng, ...(như trên)...; tôi
xin thú nhận tội ấy.”
5. Yā pana
bhikkhunī agilānā macchaṃ viññāpetvā bhuñjeyya
…pe… taṃ paṭidesemīti.
5. Vị tỳ khưu ni nào
không bị bệnh yêu cầu cá rồi thọ dụng, ...(như trên)...; tôi xin thú
nhận tội ấy.”
6. Yā pana
bhikkhunī agilānā maṃsaṃ viññāpetvā bhuñjeyya
…pe… taṃ paṭidesemīti.
6. Vị tỳ khưu ni nào
không bị bệnh yêu cầu thịt rồi thọ dụng, ...(như trên)...; tôi xin thú
nhận tội ấy.”
7. Yā pana
bhikkhunī agilānā khīraṃ viññāpetvā bhuñjeyya
…pe… taṃ paṭidesemīti.
7. Vị tỳ khưu ni nào
không bị bệnh yêu cầu sữa tươi rồi thọ dụng, ...(như trên)...; tôi xin
thú nhận tội ấy.”
8. Yā pana
bhikkhunī agilānā dadhiṃ viññāpetvā bhuñjeyya
paṭidesetabbaṃ tāya bhikkhuniyā gārayhaṃ ayye
dhammaṃ āpajjiṃ asappāyaṃ pāṭidesanīyaṃ taṃ
paṭidesemīti.
8. Vị tỳ khưu ni nào
không bị bệnh yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng, vị tỳ khưu ni ấy nên thú
nhận rằng: “Bạch chư đại đức ni, tôi đã vi phạm tội đáng chê trách,
không có ích lợi, cần phải thú nhận; tôi xin thú nhận tội ấy.”
Uddiṭṭhā kho
ayyāyo aṭṭha pāṭidesanīyā dhammā. Tatthāyyāyo
pucchāmi kaccittha parisuddhā, dutiyampi
pucchāmi kaccittha parisuddhā, tatiyampi
pucchāmi kaccittha parisuddhā. Parisuddhetthāyyāyo
tasmā tuṇhī evametaṃ dhārayāmīti.
Bạch chư đại đức ni, tám
điều pāṭidesanīya (ưng phát lộ) đã được đọc tụng xong. Trong
các điều ấy, tôi hỏi các đại đức ni rằng: Chắc hẳn các vị được thanh
tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ nhì, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị
được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ ba, tôi hỏi rằng: Chắc
hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Các đại đức ni được thanh
tịnh nên mới im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.
Pāṭidesanīyā niṭṭhitā.
(Các Giới Ưng Phát Lộ được chấm dứt).
--ooOoo--
VIII. SEKHIYĀ
DHAMMUDDESO
(PHẦN ĐỌC TỤNG VỀ ƯNG HỌC PHÁP )
Ime kho panāyyāyo
sekhiyā dhammā uddesaṃ āgacchanti.
Bạch chư đại đức ni, các
sekhiyā dhammā (ưng học pháp) này được đưa ra đọc tụng.[24]
1. Parimaṇḍalaṃ
nivāsessāmīti sikkhā karaṇīyā.
1. “Ta sẽ quấn y
(nội) tròn đều” là việc học tập nên được thực hành.
2. Parimaṇḍalaṃ
pārupissāmīti sikkhā karaṇīyā.
2. “Ta sẽ trùm y (vai
trái) tròn đều” là việc học tập nên được thực hành.
3. Suppaṭicchannā
antaraghare gamissāmīti sikkhā karaṇīyā.
3. “Mặc y chỉnh tề,
ta sẽ đi ở nơi xóm nhà” là việc học tập nên được thực hành.
4. Suppaṭicchannā
antaraghare nisīdissāmīti sikkhā karaṇīyā.
4. “Mặc y chỉnh tề,
ta sẽ ngồi ở nơi xóm nhà” là việc học tập nên được thực hành.
5. Susaṃvutā
antaraghare gamissāmīti sikkhā karaṇīyā.
5. “Khéo thu thúc, ta
sẽ đi ở nơi xóm nhà” là việc học tập nên được thực hành.
6. Susaṃvutā
antaraghare nisīdissāmīti sikkhā karaṇīyā.
6. “Khéo thu thúc, ta
sẽ ngồi ở nơi xóm nhà” là việc học tập nên được thực hành.
7. Okkhittacakkhunī
antaraghare gamissāmīti sikkhā karaṇīyā.
7. “Ta sẽ đi ở nơi
xóm nhà với mắt nhìn xuống” là việc học tập nên được thực hành.
8. Okkhittacakkhunī
antaraghare nisīdissāmīti sikkhā karaṇīyā.
8. “Ta sẽ ngồi ở nơi
xóm nhà với mắt nhìn xuống” là việc học tập nên được thực hành.
9. Na ukkhittakāya
antaraghare gamissāmīti sikkhā karaṇīyā.
9. “Ta sẽ không đi ở
nơi xóm nhà với sự vén y lên” là việc học tập nên được thực hành.
10. Na
ukkhittakāya antaraghare nisīdissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
10. “Ta sẽ không ngồi
ở nơi xóm nhà với sự vén y lên” là việc học tập nên được thực hành.
Parimaṇḍalavaggo paṭhamo.
(Phần Tròn Đều là phần thứ nhất).
11. Na
ujjagghikāya antaraghare gamissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
11. “Ta sẽ không đi ở
nơi xóm nhà với tiếng cười vang” là việc học tập nên được thực hành.
12. Na
ujjagghikāya antaraghare nisīdissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
12. “Ta sẽ không ngồi
ở nơi xóm nhà với tiếng cười vang” là việc học tập nên được thực hành.
13. Appasaddā
antaraghare gamissāmīti sikkhā karaṇīyā.
13. “Ta sẽ đi ở nơi
xóm nhà với giọng nói nhỏ nhẹ” là việc học tập nên được thực hành.
14. Appasaddā
antaraghare nisīdissāmīti sikkhā karaṇīyā.
14. “Ta sẽ ngồi ở nơi
xóm nhà với giọng nói nhỏ nhẹ” là việc học tập nên được thực hành.
15. Na
kāyappacālakaṃ antaraghare gamissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
15. “Ta sẽ không đi ở
nơi xóm nhà với sự đung đưa thân” là việc học tập nên được thực hành.
16. Na
kāyappacālakaṃ antaraghare nisīdissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
16. “Ta sẽ không ngồi
ở nơi xóm nhà với sự đung đưa thân” là việc học tập nên được thực
hành.
17. Na
bāhuppacālakaṃ antaraghare gamissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
17. “Ta sẽ không đi ở
nơi xóm nhà với sự đung đưa cánh tay” là việc học tập nên được thực
hành.
18. Na
bāhuppacālakaṃ antaraghare nisīdissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
18. “Ta sẽ không ngồi
ở nơi xóm nhà với sự đung đưa cánh tay” là việc học tập nên được thực
hành.
19. Na
sīsappacālakaṃ antaraghare gamissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
19. “Ta sẽ không đi ở
nơi xóm nhà với sự đung đưa đầu” là việc học tập nên được thực hành.
20. Na
sīsappacālakaṃ antaraghare nisīdissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
20. “Ta sẽ không ngồi
ở nơi xóm nhà với sự đung đưa đầu” là việc học tập nên được thực hành.
Ujjagghikavaggo dutiyo.
(Phần Cười Vang là phần thứ nhì).
21. Na khambhakatā
antaraghare gamissāmīti sikkhā karaṇīyā.
21. “Ta sẽ không đi ở
nơi xóm nhà với tay chống nạnh” là việc học tập nên được thực hành.
22. Na khambhakatā
antaraghare nisīdissāmīti sikkhā karaṇīyā.
22. “Ta sẽ không ngồi
ở nơi xóm nhà với tay chống nạnh” là việc học tập nên được thực hành.
23. Na oguṇṭhitā
antaraghare gamissāmīti sikkhā karaṇīyā.
23. “Ta sẽ không đi ở
nơi xóm nhà với đầu trùm lại” là việc học tập nên được thực hành.
24. Na oguṇṭhitā
antaraghare nisīdissāmīti sikkhā karaṇīyā.
24. “Ta sẽ không ngồi
ở nơi xóm nhà với đầu trùm lại” là việc học tập nên được thực hành.
25. Na ukkuṭikāya
antaraghare gamissāmīti sikkhā karaṇīyā.
25. “Ta sẽ không đi ở
nơi xóm nhà với sự nhón gót” là việc học tập nên được thực hành.
26. Na
pallatthikāya antaraghare nisīdissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
26. “Ta sẽ không ngồi
ôm đầu gối ở nơi xóm nhà” là việc học tập nên được thực hành.
27. Sakkaccaṃ
piṇḍapātaṃ paṭiggahessāmīti sikkhā karaṇīyā.
27. “Ta sẽ thọ lãnh
đồ khất thực một cách nghiêm trang” là việc học tập nên được thực
hành.
28. Pattasaññinī
piṇḍapātaṃ paṭiggahessāmīti sikkhā karaṇīyā.
28. “Chú tâm ở bình
bát, ta sẽ thọ lãnh đồ khất thực” là việc học tập nên được thực hành.
29. Samasūpakaṃ
piṇḍapātaṃ paṭiggahessāmīti sikkhā karaṇīyā.
29. “Ta sẽ thọ lãnh
đồ khất thực với lượng xúp tương xứng” là việc học tập nên được thực
hành.
30. Samatittikaṃ
piṇḍapātaṃ paṭiggahessāmīti sikkhā karaṇīyā.
30. “Ta sẽ thọ lãnh
đồ khất thực vừa ngang miệng bình bát” là việc học tập nên được thực
hành.
Khambhakatavaggo tatiyo.
(Phần Chống Nạnh là phần thứ ba).
31. Sakkaccaṃ
piṇḍapātaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
31. “Ta sẽ thọ dụng
đồ khất thực một cách nghiêm trang” là việc học tập nên được thực
hành.
32. Pattasaññinī
piṇḍapātaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
32. “Chú tâm ở bình
bát, ta sẽ thọ dụng đồ khất thực” là việc học tập nên được thực hành.
33. Sapadānaṃ
piṇḍapātaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
33. “Ta sẽ thọ dụng
đồ khất thực theo tuần tự” là việc học tập nên được thực hành.
34. Samasūpakaṃ
piṇḍapātaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
34. “Ta sẽ thọ dụng
đồ khất thực với lượng xúp tương xứng” là việc học tập nên được thực
hành.
35. Na thūpakato
omadditvā piṇḍapātaṃ bhuñjissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
35. “Ta sẽ không vun
lên thành đống rồi thọ dụng đồ khất thực” là việc học tập nên được
thực hành.
36. Na sūpaṃ
vā byañjanaṃ vā odanena paṭicchādessāmi
bhiyyokamyataṃ upādāyāti sikkhā karaṇīyā.
36. “Ta sẽ không dùng
cơm che lấp xúp hoặc thức ăn với ý muốn được nhiều hơn” là việc học
tập nên được thực hành.
37. Na sūpaṃ
vā odanaṃ vā agilānā attano atthāya
viññāpetvā bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
37. “Khi không bị
bệnh, ta sẽ không yêu cầu xúp và cơm vì nhu cầu của bản thân rồi thọ
thực” là việc học tập nên được thực hành.
38. Na
ujjhānasaññinī paresaṃ pattaṃ olokessāmīti
sikkhā karaṇīyā.
38. “Ta sẽ không nhìn
vào bình bát của các vị khác với ý định tìm lỗi” là việc học tập nên
được thực hành.
39. Nātimahantaṃ
kabaḷaṃ karissāmīti sikkhā karaṇīyā.
39. “Ta sẽ không làm
vắt cơm quá lớn” là việc học tập nên được thực hành.
40. Parimaṇḍalaṃ
ālopaṃ karissāmīti sikkhā karaṇīyā.
40. “Ta sẽ làm nắm
cơm tròn đều” là việc học tập nên được thực hành.
Sakkaccavaggo catuttho.
(Phần Nghiêm Trang là phần thứ tư).
41. Na anāhaṭe
kabaḷe mukhadvāraṃ vivarissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
41. “Ta sẽ không há
miệng ra khi vắt cơm chưa được đưa đến” là việc học tập nên được thực
hành.
42. Na bhuñjamānā
sabbahatthaṃ mukhe pakkhipissāmīti sikkhā
karaṇīyā.
42. “Ta sẽ không đưa
trọn bàn tay vào miệng trong lúc thọ thực” là việc học tập nên được
thực hành.
43. Na sakabaḷena
mukhena byāharissāmīti sikkhā karaṇīyā.
43. “Ta sẽ không nói
khi miệng có vắt cơm” là việc học tập nên được thực hành.
44. Na
piṇḍukkhepakaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
44. “Ta sẽ không thọ
thực theo lối đưa thức ăn (vào miệng) một cách liên tục” là việc học
tập nên được thực hành.
45. Na
kabaḷāvacchedakaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
45. “Ta sẽ không thọ
thực theo lối cắn vắt cơm từng chút một” là việc học tập nên được thực
hành.
46. Na
avagaṇḍakārakaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
46. “Ta sẽ không thọ
thực theo lối làm phồng má” là việc học tập nên được thực hành.
47. Na
hatthaniddhūnakaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
47. “Ta sẽ không thọ
thực có sự vung rảy bàn tay” là việc học tập nên được thực hành.
48. Na
sitthāvakārakaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
48. “Ta sẽ không thọ
thực có sự làm rơi đổ cơm” là việc học tập nên được thực hành.
49. Na
jivhānicchārakaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
49. “Ta sẽ không thọ
thực có sự le lưỡi” là việc học tập nên được thực hành.
50. Na
capucapukārakaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
50. “Ta sẽ không thọ
thực có làm tiếng chép chép” là việc học tập nên được thực hành.
Kabaḷavaggo pañcamo.
(Phần Vắt Cơm là phần thứ năm).
51. Na
surusurukārakaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
51. “Ta sẽ không thọ
thực có làm tiếng sột sột” là việc học tập nên được thực hành.
52. Na
hatthanillehakaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
52. “Ta sẽ không thọ
thực có sự liếm tay” là việc học tập nên được thực hành.
53. Na
pattanillehakaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
53. “Ta sẽ không thọ
thực có sự nạo vét bình bát” là việc học tập nên được thực hành.
54. Na
oṭṭhanillehakaṃ bhuñjissāmīti sikkhā karaṇīyā.
54. “Ta sẽ không thọ
thực có sự liếm môi” là việc học tập nên được thực hành.
55. Na sāmisena
hatthena pānīyathālakaṃ paṭiggahessāmīti sikkhā
karaṇīyā.
55. “Ta sẽ không thọ
lãnh tô nước uống bằng bàn tay có dính thức ăn” là việc học tập nên
được thực hành.
56. Na sasitthakaṃ
pattadhovanaṃ antaraghare chaḍḍessāmīti sikkhā
karaṇīyā.
56. “Ta sẽ không đổ
bỏ nước rửa bình bát có lẫn cơm ở nơi xóm nhà” là việc học tập nên
được thực hành.
57. Na
chattapāṇissa agilānassa dhammaṃ desessāmīti
sikkhā karaṇīyā.
57. “Ta sẽ không
thuyết Pháp đến người không bị bệnh có dù ở bàn tay” là việc học tập
nên được thực hành.
58. Na
daṇḍapāṇissa agilānassa dhammaṃ desessāmīti
sikkhā karaṇīyā.
58. “Ta sẽ không
thuyết Pháp đến người không bị bệnh có gậy ở bàn tay” là việc học tập
nên được thực hành.
59. Na
satthapāṇissa agilānassa dhammaṃ desessāmīti
sikkhā karaṇīyā.
59. “Ta sẽ không
thuyết Pháp đến người không bị bệnh có dao ở bàn tay” là việc học tập
nên được thực hành.
60. Na
āvudhapāṇissa agilānassa dhammaṃ desessāmīti
sikkhā karaṇīyā.
60. “Ta sẽ không
thuyết Pháp đến người không bị bệnh có vũ khí ở bàn tay” là việc học
tập nên được thực hành.
Surusuruvaggo chaṭṭho.
(Phần Tiếng Sột Sột là phần thứ sáu).
61. Na
pādukārūḷhassa agilānassa dhammaṃ desessāmīti
sikkhā karaṇīyā.
61. “Ta sẽ không
thuyết Pháp đến người không bị bệnh có mang giày” là việc học tập nên
được thực hành.
62. Na
upāhanārūḷhassa agilānassa dhammaṃ desessāmīti
sikkhā karaṇīyā.
62. “Ta sẽ không
thuyết Pháp đến người không bị bệnh có mang dép” là việc học tập nên
được thực hành.
63. Na yānagatassa
agilānassa dhammaṃ desessāmīti sikkhā
karaṇīyā.
63. “Ta sẽ không
thuyết Pháp đến người không bị bệnh ở trên xe” là việc học tập nên
được thực hành.
64. Na
sayanagatassa agilānassa dhammaṃ desessāmīti
sikkhā karaṇīyā.
64. “Ta sẽ không
thuyết Pháp đến người không bị bệnh đang nằm” là việc học tập nên được
thực hành.
65. Na
pallatthikāya nisinnassa agilānassa dhammaṃ
desessāmīti sikkhākaraṇīyā.
65. “Ta sẽ không
thuyết Pháp đến người không bị bệnh ngồi ôm đầu gối” là việc học tập
nên được thực hành.
66. Na
veṭhitasīsassa agilānassa dhammaṃ desessāmīti
sikkhā karaṇīyā.
66. “Ta sẽ không
thuyết Pháp đến người không bị bệnh đội khăn ở đầu” là việc học tập
nên được thực hành.
67. Na
oguṇṭhitasīsassa agilānassa dhammaṃ desessāmīti
sikkhā karaṇīyā.
67. “Ta sẽ không
thuyết Pháp đến người không bị bệnh có đầu được trùm lại” là việc học
tập nên được thực hành.
68. Na chamāyaṃ
nisīditvā āsane nisinnassa agilānassa dhammaṃ
desessāmīti sikkhā karaṇīyā.
68. “Ta sẽ không ngồi
ở nền đất rồi thuyết Pháp đến người không bị bệnh ngồi trên chỗ ngồi”
là việc học tập nên được thực hành.
69. Na nīce
āsane nisīditvā ucce āsane nisinnassa
agilānassa dhammaṃ desessāmīti sikkhā
karaṇīyā.
69. “Ta sẽ không ngồi
ở chỗ ngồi thấp rồi thuyết Pháp đến người không bị bệnh ngồi trên chỗ
ngồi cao” là việc học tập nên được thực hành.
70. Na ṭhitā
nisinnassa agilānassa dhammaṃ desessāmīti
sikkhā karaṇīyā.
70. “Ta sẽ không đứng
thuyết Pháp đến người không bị bệnh ngồi” là việc học tập nên được
thực hành.
71. Na pacchato
gacchantī purato gacchantassa agilānassa
dhammaṃ desessāmīti sikkhā karaṇīyā.
71. “Khi đang đi phía
sau, ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh đang đi phía
trước” là việc học tập nên được thực hành.
72. Na uppathena
gacchantī pathena gacchantassa agilānassa
dhammaṃ desessāmīti sikkhā karaṇīyā.
72. “Khi đang đi bên
đường, ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh đang đi giữa
đường” là việc học tập nên được thực hành.
73. Na ṭhitā
agilānā uccāraṃ vā passāvaṃ vā
karissāmīti sikkhā karaṇīyā.
73. “Khi không bị
bệnh, ta sẽ không đứng đại tiện hoặc tiểu tiện” là việc học tập nên
được thực hành.
74. Na harite
agilānā uccāraṃ vā passāvaṃ vā kheḷaṃ
vā karissāmīti sikkhā karaṇīyā.
74. “Khi không bị
bệnh, ta sẽ không đại tiện hoặc tiểu tiện hoặc khạc nhổ trên cỏ cây
xanh” là việc học tập nên được thực hành.
75. Na udake
agilānā uccāraṃ vā passāvaṃ vā kheḷaṃ
vā karissāmīti sikkhā karaṇīyā.
75. “Ta sẽ không đại
tiện hoặc tiểu tiện hoặc khạc nhổ ở trong nước khi không bị bệnh” là
việc học tập nên được thực hành.
Pādukavaggo sattamo.
(Phần Giày Dép là phần thứ bảy).
Uddiṭṭhā kho
ayyāyo sekhiyā dhammā. Tatthāyyāyo pucchāmi
kaccittha parisuddhā, dutiyampi pucchāmi
kaccittha parisuddhā, tatiyampi pucchāmi
kaccittha parisuddhā. Parisuddhetthāyyāyo tasmā
tuṇhī evametaṃ dhārayāmīti.
Bạch chư đại đức ni, các
sekhiyā dhammā (ưng học pháp) đã được đọc tụng xong. Trong các
điều ấy, tôi hỏi các đại đức ni rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh
trong vấn đề này? Đến lần thứ nhì, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được
thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ ba, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn
các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Các đại đức ni được thanh
tịnh nên mới im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.
Sekhiyā niṭṭhitā.
(Các Giới Ưng Học được chấm dứt).
--ooOoo--
IX. ADHIKARAṆASAMATHE VITTHĀRUDDESO
(PHẦN ĐỌC TỤNG CHI TIẾT VỀ PHÁP DÀN XẾP TRANH TỤNG)
Ime kho panāyyāyo
satta adhikaraṇasamathā dhammā uddesaṃ
āgacchanti.
Bạch chư đại đức ni, bảy
pháp dàn xếp tranh tụng này được đưa ra đọc tụng.
Uppannuppannānaṃ
adhikaraṇānaṃ samathāya vūpasamāya sammukhāvinayo
dātabbo. Sativinayo dātabbo. Amūḷhavinayo
dātabbo. Paṭiññāya kāretabbaṃ. Yebhuyyasikā.
Tassapāpiyasikā. Tiṇavatthārakoti.
Nhằm đưa đến sự dàn xếp,
nhằm đưa đến sự giải quyết các sự tranh tụng đã sanh khởi hoặc chưa
sanh khởi, nên áp dụng cách hành xử Luật với sự hiện diện, nên áp dụng
cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, nên áp dụng cách hành xử Luật khi
không điên cuồng, nên phán xử theo sự thừa nhận, thuận theo số đông,
theo tội của vị ni ấy, cách dùng cỏ che lấp.
Uddiṭṭhā kho
ayyāyo satta adhikaraṇasamathā dhammā.
Tatthāyyāyo pucchāmi kaccittha parisuddhā,
dutiyampi pucchāmi kaccittha parisuddhā,
tatiyampi pucchāmi kaccittha parisuddhā.
Parisuddhetthāyyāyo tasmā tuṇhī evametaṃ
dhārayāmīti.
Bạch chư đại đức ni, bảy
pháp dàn xếp tranh tụng đã được đọc tụng xong. Trong các điều ấy, tôi
hỏi các đại đức ni rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề
này? Đến lần thứ nhì, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh
trong vấn đề này? Đến lần thứ ba, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được
thanh tịnh trong vấn đề này? Các đại đức ni được thanh tịnh nên mới im
lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.
Adhikaraṇasamathā niṭṭhitā.
(Các Pháp Dàn Xếp Tranh Tụng được chấm dứt).
--ooOoo--
Uddiṭṭhaṃ kho
ayyāyo nidānaṃ.
Uddiṭṭhā aṭṭha pārājikā dhammā.
Uddiṭṭhā sattarasa saṅghādisesā dhammā.
Uddiṭṭhā tiṃsa nissaggiyā pācittiyā dhammā.
Uddiṭṭhā chasaṭṭhi satā pācittiyā dhammā.
Uddiṭṭhā aṭṭha pāṭidesanīyā dhammā.
Uddiṭṭhā sekhiyā dhammā.
Bạch chư đại đức ni, phần
mở đầu (nidāna) đã được đọc tụng, tám điều pārājika (bất cộng trụ) đã
được đọc tụng, mười bảy điều saṅghādisesa (tăng tàng) đã được đọc
tụng, ba mươi điều nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị) đã được đọc
tụng, một trăm sáu mươi sáu điều pācittiya (ưng đối trị) đã được đọc
tụng, tám điều pāṭidesanīya (ưng phát lộ) đã được đọc tụng, các
sekhiyā dhammā (ưng học pháp) đã được đọc tụng, bảy adhikaraṇasamathā
dhammā (pháp dàn xếp tranh tụng) đã được đọc tụng.
Uddiṭṭhā satta
adhikaraṇasamathā dhammā ettakaṃ tassa
bhagavato suttāgataṃ suttapariyāpannaṃ anvaddhamāsaṃ
uddesaṃ āgacchati, tattha sabbāheva samaggāhi
sammodamānāhi avivadamānāhi sikkhitabbanti.
Bấy nhiêu của đức Thế Tôn
ấy đã được truyền lại trong giới bổn, đã được đầy đủ trong giới bổn,
được đưa ra đọc tụng vào mỗi nửa tháng. Chính tất cả (chư đại đức ni)
nên học tập các điều học ấy với sự hợp nhất, thân thiện, không cãi cọ.
Vitthāruddeso niṭṭhito.
(Phần Đọc Tụng Chi Tiết được chấm dứt).
Bhikkhunipātimokkhaṃ niṭṭhitaṃ.
(Giới Bổn Pātimokkha của Tỳ Khưu Ni được chấm dứt).
--ooOoo--
[10] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Tỏi ở cuốn Phân
Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.
[11] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Bóng Tối ở cuốn
Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.
[12] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Lõa Thể ở cuốn
Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.
[13] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Nhà Triễn Lãm Tranh
ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.
[14] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Sản Phụ ở cuốn
Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.
[15] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Thiếu Nữ ở cuốn
Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.
[16] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Dù Dép ở cuốn
Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.
[17] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Nói Dối ở cuốn
Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.
[18] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Vật Thực ở cuốn
Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.
[19] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 2 thuộc về Phần Đạo Sĩ Lõa Thể ở
cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.
[20] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Uống Rượu ở cuốn
Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.
[21] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Có Sinh Vật ở cuốn
Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.
[22] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Theo Pháp ở cuốn
Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.
[23] Tội
pācittiya (ưng đối trị) 4 thuộc về Phần Báu Vật ở cuốn
Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.
[24] Xem
phần giảng giải chi tiết ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu,.chương
Sekhiya.
-ooOoo-
Đầu trang | Mục lục | 01 | 02