![]() |
THERAVĀDA
PAṬṬHĀNA TẬP NĂM - PAÑCAMA BHĀGO
Dịch giả: |
|
Mục lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | Bộ Vị Trí TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ CÂU HÀNH HỶ V.V... [811] Pháp câu hành hỷ thành thiện liên quan pháp câu hành hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên. ... liên quan pháp phi câu hành hỷ thành thiện. ... liên quan pháp câu hành lạc thành thiện. ... liên quan pháp phi câu hành lạc thành thiện. ... liên quan pháp câu hành xả thành thiện. ... liên quan pháp phi câu hành xả thành thiện. DỨT TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ CÂU HÀNH HỶ TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ DỤC GIỚI [812] Pháp dục giới thành thiện liên quan pháp dục giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Pháp dục giới thành vô ký liên quan pháp dục giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Pháp dục giới thành thiện và pháp dục giới thành vô ký liên quan pháp dục giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Pháp dục giới thành bất thiện liên quan pháp dục giới thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp dục giới thành vô ký liên quan pháp dục giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Pháp dục giới thành vô ký liên quan pháp dục giới thành thiện và pháp dục giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Pháp dục giới thành vô ký liên quan pháp dục giới thành bất thiện và pháp dục giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. [813] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [814] Pháp dục giới thành thiện trợ pháp dục giới thành thiện bằng nhân duyên: ba câu. Pháp dục giới thành bất thiện trợ pháp dục giới thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu. Pháp dục giới thành vô ký trợ pháp dục giới thành vô ký bằng nhân duyên. [815] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. [816] Pháp phi dục giới thành thiện liên quan pháp phi dục giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Pháp phi dục giới thành vô ký liên quan pháp phi dục giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. [817] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [818] Pháp phi dục giới thành thiện trợ pháp phi dục giới thành thiện bằng nhân duyên Pháp phi dục giới thành vô ký trợ pháp phi dục giới thành vô ký bằng nhân duyên. [819] Pháp phi dục giới thành thiện trợ pháp phi dục giới thành thiện bằng cảnh duyên. Pháp phi dục giới thành thiện trợ pháp phi dục giới thành vô ký bằng cảnh duyên. Pháp phi dục giới thành vô ký trợ pháp phi dục giới thành vô ký bằng cảnh duyên. Pháp phi dục giới thành vô ký trợ pháp phi dục giới thành thiện bằng cảnh duyên. [820] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có hai cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ DỤC GIỚI TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ SẮC GIỚI [821] Pháp sắc giới thành thiện liên quan pháp sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Pháp sắc giới thành vô ký liên quan pháp sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. [822] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng như vậy. [823] Pháp phi sắc giới thành thiện liên quan pháp phi sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp phi sắc giới thành bất thiện liên quan pháp phi sắc giới thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp phi sắc giới thành vô ký liên quan pháp phi sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Pháp phi sắc giới thành vô ký liên quan pháp phi sắc giới thành thiện và pháp phi sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Pháp phi sắc giới thành vô ký liên quan pháp phi sắc giới thành bất thiện và pháp phi sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. [824] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [825] Pháp phi sắc giới thành thiện trợ pháp phi sắc giới thành thiện bằng nhân duyên: ba câu. Pháp phi sắc giới thành bất thiện trợ pháp phi sắc giới thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu Pháp phi sắc giới thành vô ký trợ pháp phi sắc giới thành vô ký bằng nhân duyên. [826] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ SẮC GIỚI TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ VÔ SẮC GIỚI [827] Pháp vô sắc giới thành thiện liên quan pháp vô sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô sắc giới thành vô ký liên quan pháp vô sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. [828] Pháp phi vô sắc giới thành thiện liên quan pháp phi vô sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Giống như nhị đề sắc giới (Rūpāvacarasadisa). DỨT TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ VÔ SẮC GIỚI TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỆ THUỘC [829] Pháp hệ thuộc thành thiện liên quan pháp hệ thuộc thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp hệ thuộc thành bất thiện liên quan pháp hệ thuộc thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp hệ thuộc thành vô ký liên quan pháp hệ thuộc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Pháp hệ thuộc thành vô ký liên quan pháp hệ thuộc thành thiện và pháp hệ thuộc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Pháp hệ thuộc thành vô ký liên quan pháp hệ thuộc thành bất thiện và pháp hệ thuộc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. [830] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có hai cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [831] Pháp hệ thuộc thành thiện trợ pháp hệ thuộc thành thiện bằng nhân duyên: ba câu. Pháp hệ thuộc thành bất thiện trợ pháp hệ thuộc thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu. Pháp hệ thuộc thành vô ký trợ pháp hệ thuộc thành vô ký bằng nhân duyên [832] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. [833] Pháp phi hệ thuộc thành thiện liên quan pháp phi hệ thuộc thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Pháp phi hệ thuộc thành vô ký liên quan pháp phi hệ thuộc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. [834] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [835] Pháp phi hệ thuộc thành thiện trợ pháp phi hệ thuộc thành thiện bằng nhân duyên. Pháp phi hệ thuộc thành vô ký trợ pháp phi hệ thuộc thành vô ký bằng nhân duyên. [836] Pháp phi hệ thuộc thành vô ký trợ pháp phi hệ thuộc thành vô ký bằng cảnh duyên. Pháp phi hệ thuộc thành vô ký trợ pháp phi hệ thuộc thành thiện bằng cảnh duyên. [837] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỆ THUỘC TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ DẪN XUẤT [838] Pháp dẫn xuất thành thiện liên quan pháp dẫn xuất thành thiện sanh khởi do nhân duyên. [839] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách. [840] Pháp phi dẫn xuất thành thiện liên quan pháp phi dẫn xuất thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp phi dẫn xuất thành bất thiện trợ pháp phi dẫn xuất thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp phi dẫn xuất thành vô ký liên quan pháp phi dẫn xuất thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. [841] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách. Phần câu sanh, PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ DẪN XUẤT TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ CỐ ĐỊNH [842] Pháp cố định thành thiện liên quan pháp cố định thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Pháp cố định thành bất thiện liên quan pháp cố định thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. [843] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng như vậy. [844] Pháp phi cố định thành thiện liên quan pháp phi cố định thành thiện sanh khởi do nhân duyên. [845] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ CỐ ĐỊNH. TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỮU THƯỢNG [846] Pháp hữu thượng thành thiện liên quan pháp hữu thượng thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp hữu thượng thành bất thiện liên quan pháp hữu thượng thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp hữu thượng thành vô ký liên quan pháp hữu thượng thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. [847] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [848] Pháp hữu thượng thành thiện trợ pháp hữu thượng thành thiện bằng nhân duyên: ba câu. Pháp hữu thượng thành bất thiện trợ pháp hữu thượng thành bất thiện bằng nhân duyên. Pháp hữu thượng thành vô ký trợ pháp hữu thượng thành vô ký bằng nhân duyên [849] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách. [850] Pháp vô thượng thành thiện liên quan pháp vô thượng thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô thượng thành vô ký liên quan pháp vô thượng thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. [851] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [852] Pháp vô thượng thành thiện trợ pháp vô thượng thành thiện bằng nhân duyên. Pháp vô thượng thành vô ký trợ pháp vô thượng thành vô ký bằng nhân duyên. [853] Pháp vô thượng thành vô ký trợ pháp vô thượng thành vô ký bằng cảnh duyên. Pháp vô thượng thành vô ký trợ pháp vô thượng thành thiện bằng cảnh duyên. [854] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong bất ly có hai cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỮU THƯỢNG TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [855] Pháp hữu tranh thành bất thiện liên quan pháp hữu tranh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. [856] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách. [857] Pháp vô tranh thành thiện liên quan pháp vô tranh thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh thành vô ký liên quan pháp vô vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh thành vô ký liên quan pháp vô tranh thành thiện và pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. [858] Pháp vô tranh thành thiện liên quan pháp vô tranh thành thiện sanh khởi do cảnh duyên. Pháp vô tranh thành vô ký liên quan pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên. [859] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [860] Pháp vô tranh thành thiện trợ pháp vô tranh thành thiện bằng nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh thành vô ký trợ pháp vô tranh thành vô ký bằng nhân duyên. [861] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có bảy cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ THỌ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [862] Pháp hữu tranh tương ưng lạc thọ liên quan pháp hữu tranh tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh tương ưng khổ thọ liên quan pháp hữu tranh tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp hữu tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. [863] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [864] Pháp hữu tranh tương ưng lạc thọ trợ pháp hữu tranh tương ưng lạc thọ bằng nhân duyên. Pháp hữu tranh tương ưng khổ thọ trợ pháp hữu tranh tương ưng khổ thọ bằng nhân duyên. Pháp hữu tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp hữu tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nhân duyên. [865] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có ba cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. [866] Pháp vô tranh tương ưng lạc thọ liên quan pháp vô tranh tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp vô tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. [867] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [868] Pháp vô tranh tương ưng lạc thọ trợ pháp vô tranh tương ưng lạc thọ bằng nhân duyên. Pháp vô tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp vô tranh tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nhân duyên. [869] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có ba cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ THỌ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ QUẢ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [870] Pháp hữu tranh dị thục nhân liên quan pháp hữu tranh dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. [871] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách. [872] Pháp vô tranh dị thục quả liên quan pháp vô tranh dị thục quả sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh dị thục nhân liên quan pháp vô tranh dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh phi quả phi nhân liên quan pháp vô tranh phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh dị thục quả liên quan pháp vô tranh dị thục quả và pháp vô tranh phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh phi quả phi nhân liên quan pháp vô tranh dị thục quả và pháp vô tranh phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên. [873] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có mười ba cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [874] Pháp vô tranh dị thục quả trợ pháp vô tranh dị thục quả bằng nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh dị thục nhân trợ pháp vô tranh dị thục nhân bằng nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh phi quả phi nhân trợ pháp vô tranh phi quả phi nhân bằng nhân duyên. [875] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ QUẢ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ BỊ THỦ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [876] Pháp hữu tranh bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp hữu tranh bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. [877] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách. [878] Pháp vô tranh bị thủ cảnh thủ liên quan pháp vô tranh bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp vô tranh bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp vô tranh bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu. [879] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [880] Pháp vô tranh bị thủ cảnh thủ trợ pháp vô tranh bị thủ cảnh thủ bằng nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp vô tranh bất bị thủ cảnh thủ bằng nhân duyên . Pháp vô tranh bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp vô tranh bất bị thủ phi cảnh thủ bằng nhân duyên: ba câu. [881] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có mười ba cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ BỊ THỦ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ PHIỀN TOÁI NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [882] Pháp hữu tranh phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp hữu tranh phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. [883] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách. [884] Pháp vô tranh phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp vô tranh phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp vô tranh phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp vô tranh phi phiền toái cảnh phiền não và pháp vô tranh phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. [885] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [886] Pháp vô tranh phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp vô tranh phi phiền toái cảnh phiền não bằng nhân duyên. Pháp vô tranh phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp vô tranh phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng nhân duyên: ba câu. [887] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có bảy cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ PHIỀN TOÁI NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ TẦM NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [888] Pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ và Pháp hữu tranh vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tranh vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tranh hữu tầm hữu tứ và Pháp hữu tranh vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. [889] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng. [890] Pháp vô tranh hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tranh hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu. Pháp vô tranh vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tranh vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: năm câu. Pháp vô tranh vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tranh vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên. [891] Trong nhân có ba mươi bảy cách; trong bất ly có ba mươi bảy cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ TẦM NHỊ ĐỀ HỮU TRANH. TAM ĐỀ HỶ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [892] Pháp hữu tranh câu hành hỷ liên quan pháp hữu tranh câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp hữu tranh câu hành lạc liên quan pháp hữu tranh câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp hữu tranh câu hành xả liên quan pháp hữu tranh câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh câu hành hỷ liên quan pháp hữu tranh câu hành hỷ và Pháp hữu tranh câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: ba câu. [893] Trong nhân có mười cách; trong bất ly có mười cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [894] Pháp hữu tranh câu hành hỷ trợ pháp hữu tranh câu hành hỷ bằng nhân duyên: ba câu. Pháp hữu tranh câu hành lạc trợ pháp hữu tranh câu hành lạc bằng nhân duyên: ba câu. Pháp hữu tranh câu hành xả trợ pháp hữu tranh câu hành xả bằng nhân duyên: một câu. Pháp hữu tranh câu hành hỷ và pháp hữu tranh câu hành lạc trợ pháp hữu tranh câu hành hỷ bằng nhân duyên: ba câu. [895] Trong nhân có mười cách; trong cảnh có mười sáu cách; trong bất ly có mười cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. [896] Pháp vô tranh câu hành hỷ liên quan pháp vô tranh câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên. [897] Trong nhân có mười cách; trong bất ly có mười cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI cũng chỉ bấy nhiêu câu yếu tri. DỨT TAM ĐỀ HỶ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ KIẾN ĐẠO NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [898] Pháp hữu tranh kiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu tranh kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh tiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu tranh tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. [899] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng. [900] Pháp vô tranh phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô tranh phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. [901] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách. DỨT TAM ĐỀ KIẾN ĐẠO NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [902] ... liên quan pháp hữu tranh hữu nhân kiến đạo ưng trừ. ... liên quan pháp hữu tranh hữu nhân tiến đạo ưng trừ. Pháp hữu tranh phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu tranh phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. DỨT TAM ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [903] Pháp hữu tranh thành nhân tích tập liên quan pháp hữu tranh thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên. [904] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách. [905] Pháp vô tranh thành nhân tích tập liên quan pháp vô tranh thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh thành nhân tịch diệt liên quan pháp vô tranh thành nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp vô tranh thành nhân tích tập và pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp vô tranh thành nhân tịch diệt và pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên. [906] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [907] Pháp vô tranh thành nhân tích tập trợ pháp vô tranh thành nhân tích tập bằng nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh thành nhân tịch diệt trợ pháp vô tranh thành nhân tịch diệt bằng nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp vô tranh phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng nhân duyên. [908] Pháp vô tranh thành nhân tích tập trợ pháp vô tranh thành nhân tích tập bằng cảnh duyên. [909] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có sáu cách; trong bất ly có mười ba cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ HỮU HỌC NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [910] Pháp hữu tranh phi hữu học phi vô học liên quan pháp hữu tranh phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên. [911] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách. [912] Pháp vô tranh hữu học liên quan pháp vô tranh hữu học sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh phi hữu học phi vô học liên quan pháp vô tranh hữu học sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh hữu học và pháp vô tranh phi hữu học phi vô học liên quan pháp vô tranh hữu học sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh vô học liên quan pháp vô tranh vô học sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh phi hữu học phi vô học liên quan pháp vô tranh phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên. [913] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [914] Pháp vô tranh hữu học trợ pháp vô tranh hữu học bằng nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh vô học trợ pháp vô tranh vô học bằng nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh phi hữu học phi vô học trợ pháp vô tranh phi hữu học phi vô học bằng nhân duyên. [915] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có tám cách; trong bất ly có mười ba cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ HỮU HỌC NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ HY THIỂU NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [916] Pháp hữu tranh hy thiểu liên quan pháp hữu tranh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên. [917] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách. [918] Pháp vô tranh hy thiểu liên quan pháp vô tranh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh đáo đại liên quan pháp vô tranh đáo đại sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh vô lượng liên quan pháp vô tranh vô lượng sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh hy thiểu liên quan pháp vô tranh hy thiểu và pháp vô tranh đáo đại sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh hy thiểu liên quan pháp vô tranh hy thiểu và pháp vô tranh vô lượng sanh khởi do nhân duyên. [919] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có mười ba cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng. DỨT TAM ĐỀ HY THIỂU NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ CẢNH HY THIỂU NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [920] Pháp hữu tranh tri cảnh hy thiểu liên quan pháp hữu tranh tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh tri cảnh đáo đại liên quan pháp hữu tranh tri cảnh đáo đại sanh khởi do nhân duyên. [921] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng. [922] Pháp vô tranh tri cảnh hy thiểu liên quan pháp vô tranh tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh tri cảnh đáo đại liên quan pháp vô tranh tri cảnh đáo đại sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh tri cảnh vô lượng liên quan pháp vô tranh tri cảnh vô lượng sanh khởi do nhân duyên. [923] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng. DỨT TAM ĐỀ CẢNH HY THIỂU NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ TI HẠ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [924] Pháp hữu tranh ti hạ liên quan pháp hữu tranh ti hạ sanh khởi do nhân duyên. [925] Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách. [926] Pháp vô tranh trung bình liên quan pháp vô tranh trung bình sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh tinh lương liên quan pháp vô tranh tinh lương sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh trung bình liên quan pháp vô tranh trung bình và pháp vô tranh tinh lương sanh khởi do nhân duyên. [927] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều đều nên giải rộng. DỨT TAM ĐỀ TI HẠ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ TÀ TÁNH NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [928] Pháp hữu tranh tà tánh cố định liên quan pháp hữu tranh tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh phi cố định liên quan pháp hữu tranh phi cố định sanh khởi do nhân duyên. [929] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng. [930] Pháp vô tranh chánh tánh cố định liên quan pháp vô tranh chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh phi cố định liên quan pháp vô tranh chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh chánh tánh cố định và pháp vô tranh phi cố định liên quan pháp vô tranh chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh phi cố định liên quan pháp vô tranh phi cố định sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh phi cố định liên quan pháp vô tranh chánh tánh cố định và pháp vô tranh phi cố định sanh khởi do nhân duyên. [931] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ TÀ TÁNH NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ ĐẠO CẢNH NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [932] Pháp vô tranh có đạo cảnh liên quan pháp vô tranh có đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh có đạo nhân liên quan pháp vô tranh có đạo nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh có đạo trưởng liên quan pháp vô tranh có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: năm câu. Pháp vô tranh có đạo cảnh liên quan pháp vô tranh có đạo cảnh và pháp vô tranh có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh có đạo nhân liên quan pháp vô tranh có đạo nhân và pháp vô tranh có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên. [933] Trong nhân có mười bảy cách; trong bất ly có mười bảy cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [934] Pháp vô tranh có đạo cảnh trợ pháp vô tranh có đạo cảnh bằng nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh có đạo nhân trợ pháp vô tranh có đạo nhân bằng nhân duyên: ba câu. Pháp vô tranh có đạo trưởng trợ pháp vô tranh có đạo trưởng bằng nhân duyên: năm câu. [935] Trong nhân có mười bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười bảy cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ ĐẠO CẢNH NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ DĨ SANH NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [936] Pháp hữu tranh dĩ sanh trợ pháp hữu tranh dĩ sanh bằng nhân duyên. [937] Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có một cách. [938] Pháp vô tranh dĩ sanh trợ pháp vô tranh dĩ sanh bằng nhân duyên. [939] Trong nhân có một cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có một cách. DỨT TAM ĐỀ DĨ SANH NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ QUÁ KHỨ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [940] Pháp hữu tranh thành hiện tại trợ pháp hữu tranh thành hiện tại bằng nhân duyên. [941] Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có một cách. [942] Pháp vô tranh thành hiện tại trợ pháp vô tranh thành hiện tại bằng nhân duyên. [943] Trong nhân có một cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có một cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ QUÁ KHỨ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [944] Pháp hữu tranh tri cảnh quá khứ liên quan pháp hữu tranh tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh tri cảnh vị lai liên quan pháp hữu tranh tri cảnh vị lai sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh tri cảnh hiện tại liên quan pháp hữu tranh tri cảnh hiện tại sanh khởi do nhân duyên. [945] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI tất cả cần được giải rộng. [946] Pháp vô tranh tri cảnh quá khứ liên quan pháp vô tranh tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh tri cảnh vị lai liên quan pháp vô tranh tri cảnh vị lai sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh tri cảnh hiện tại liên quan pháp vô tranh tri cảnh hiện tại sanh khởi do nhân duyên. [947] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [948] Pháp vô tranh tri cảnh quá khứ trợ pháp vô tranh tri cảnh quá khứ bằng nhân duyên. Pháp vô tranh tri cảnh vị lai liên quan pháp vô tranh tri cảnh vị lai bằng nhân duyên. Pháp vô tranh tri cảnh hiện tại trợ pháp vô tranh tri cảnh hiện tại bằng nhân duyên. [949] Pháp vô tranh tri cảnh quá khứ trợ pháp vô tranh tri cảnh quá khứ bằng cảnh duyên. [950] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có ba cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ TRI CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ NỘI PHẦN NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [951] Pháp hữu tranh nội phần liên quan pháp hữu tranh nội phần sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh ngoại phần liên quan pháp hữu tranh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên. [952] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách. Phần câu sanh, PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng. [953] Pháp vô tranh nội phần liên quan pháp vô tranh nội phần sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh ngoại phần liên quan pháp vô tranh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên. [954] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng. DỨT TAM ĐỀ NỘI PHẦN NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [955] Pháp hữu tranh tri cảnh nội phần liên quan pháp hữu tranh tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên. Pháp hữu tranh tri cảnh ngoại phần liên quan pháp hữu tranh tri cảnh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên. [956] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng. [957] Pháp vô tranh tri cảnh nội phần liên quan pháp vô tranh tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên. Pháp vô tranh tri cảnh ngoại phần liên quan pháp vô tranh tri cảnh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên. [958] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách. Trong PHẦN CÂU SANH , trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng. DỨT TAM ĐỀ CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ HỮU KIẾN NHỊ ĐỀ HỮU TRANH [959] Pháp hữu tranh vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu tranh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: một câu. [960] Pháp vô tranh vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô tranh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: bảy câu. [961] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách. PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. [962] Pháp vô tranh vô kiến vô đối chiếu trợ pháp vô tranh vô kiến vô đối chiếu bằng nhân duyên. [963] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có hai mươi lăm cách. Trong tam đề thiện (kusalattika) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy. DỨT TAM ĐỀ HỮU KIẾN NHỊ ĐỀ HỮU TRANH KẾT THÚC PHẦN THUẬN TÙNG TAM ĐỀ NHỊ ĐỀ. -ooOoo- Đầu trang | Mục lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | Bộ Vị Trí |
Chân thành cám ơn Tỳ kheo Giác Giới, chùa Siêu Lý, Vĩnh Long, đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 01-2004)
[Mục
lục Vi Diệu Pháp][Thư Mục chính]
updated: 24-01-2004
