THERAVĀDA
ABHIDHAMMAPIṬAKA - TẠNG DIỆU PHÁP

PAṬṬHĀNA
BỘ VỊ TRÍ

TẬP SÁU - CHAṬṬHAMO BHĀGO

Dịch giả:
Đại Trưởng Lão TỊNH SỰ
SANTAKICCA Mahā Thera

Mục lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | Bộ Vị Trí


VỊ TRÍ TAM ĐỀ TAM ĐỀ ĐỐI LẬP
(PACCANĪYATIKATIKAPAṬṬHĀNA)

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI THỌ
(NAKUSALATTIKANAVEDANĀTTIKA)

[346] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[347] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[348] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

[349] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[350] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[351] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[352] Trong nhân có hai mươi chín cách; Trong cảnh có hai mươi bốn cách; trong bất ly có hai mươi chín cách.

Trong phần câu sanh; trong phần yếu tri cũng nên giải rộng.

[353] Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[354] Trong nhân có hai mươi chín cách; trong bất ly có hai mươi chín cách. Tất cả cần được giải rộng.

[355] Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[356] Trong nhân có hai mươi chín cách; trong bất ly có hai mươi chín cách. Tất cả nên giải rộng.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI QUẢ
(NAKUSALATTIKANAVIPĀKATTIKA)

[357] Pháp phi quả phi thiện liên quan pháp phi quả phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi quả phi bất thiện liên quan pháp phi quả phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi quả phi vô ký liên quan pháp phi quả phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi quả phi thiện và pháp phi quả phi vô ký liên quan pháp phi quả phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi quả phi thiện và pháp phi quả phi bất thiện liên quan pháp phi quả phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi quả phi bất thiện liên quan pháp phi quả phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi quả phi vô ký liên quan pháp phi quả phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

Pháp phi quả phi thiện liên quan pháp phi quả phi thiện và pháp phi quả phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi quả phi thiện liên quan pháp phi quả phi thiện và pháp phi quả phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi quả phi thiện liên quan pháp phi quả phi bất thiện và pháp phi quả phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi quả phi thiện liên quan pháp phi quả phi thiện và pháp phi quả phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[358] Trong nhân có hai mươi chín cách; trong bất ly có hai mươi chín cách. Tất cả nên giải rộng.

[359] Pháp phi dị thục nhân phi thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân thành phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân phi thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân phi thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[360] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

[361] Pháp phi phi quả phi nhân phi thiện liên quan pháp phi phi quả phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ
(NAKUSALATTIKANA-UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

[362] ... liên quan pháp phi bị thủ cảnh thủ phi thiện.

... liên quan pháp phi bất bị thủ cảnh thủ phi thiện.

... liên quan pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
(NAKUSALATTIKANASAṄKILIṬ-ṬHASAṄKILESIKATTIKA)

[363] ... liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi thiện.

... liên quan pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi thiện.

... liên quan pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI TẦM
(NAKUSALATTIKANAVITAKKATTIKA)

[364] ... liên quan pháp phi hữu tầm hữu tứ phi thiện.

... liên quan pháp phi vô tầm hữu tứ phi thiện.

... liên quan pháp phi vô tầm vô tứ phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI HỶ
(NAKUSALATTIKANAPĪTITTIKA)

[365] ... liên quan pháp phi câu hành hỷ phi thiện.

... liên quan pháp phi câu hành lạc phi thiện.

... liên quan pháp phi câu hành xả phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI KIẾN ĐẠO
(NAKUSALATTIKANADASSANATTIKA)

[366] ... liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thuộc phi thiện.

... liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ thuộc phi thiện.

... liên quan pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ
(NAKUSALATTIKANADASSANENA PAHĀTABBAHETUKATTIKA)

[367] ... liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thuộc phi thiện.

... liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ.

... liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI DẪN TÍCH TẬP
(NAKUSALATTIKANA - ĀCAYAGĀMITTIKA)

[368] ... liên quan pháp phi dẫn tích tập thuộc phi thiện.

... liên quan pháp phi dẫn tịch diệt thuộc phi thiện.

... liên quan pháp phi phi dẫn tích tậpphi dẫn tịch diệt thuộc phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI HỮU HỌC
(NAKUSALATTIKANASEKKHATTIKA)

[369] ... liên quan pháp phi hữu học thuộc phi thiện.

... liên quan pháp phi vô học phi thiện

... liên quan pháp phi phi hữu học phi vô học phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI HY THIỂU
(NAKUSALATTIKANAPARITTATTIKA)

[370] ... liên quan pháp phi hy thiểu phi thiện.

... liên quan pháp phi đáo đại phi thiện.

... liên quan pháp phi vô lượng phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI CẢNH HY THIỂU
(NAKUSALATTIKANAPARITTĀRAMMAṆATTIKA)

[371] ... liên quan pháp phi tri cảnh hy thiểu phi thiện.

... liên quan pháp phi tri cảnh đáo đại phi thiện.

... liên quan pháp phi tri cảnh vô lượng phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI TI HẠ
(NAKUSALATTIKANAHĪNATTIKA)

[372] ... liên quan pháp phi ti hạ phi thiện.

... liên quan pháp phi trung bình phi thiện.

... liên quan pháp phi tinh lương phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI TÀ TÁNH
(NAKUSALATTIKANAMICCHATTATTIKA)

[373] ... liên quan pháp phi tà tánh cố định phi thiện.

... liên quan pháp phi chánh tánh cố định phi thiện.

... liên quan pháp phi phi cố định phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI ĐẠO CẢNH
(NAKUSALATTIKANAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

[374] ... liên quan pháp phi đạo cảnh phi thiện.

... liên quan pháp phi đạo nhân phi thiện.

... liên quan pháp phi đạo trưởng phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI DĨ SANH
(NAKUSALATTIKANA-UPPANNATTIKA)

[375] ... liên quan pháp phi vi sanh phi thiện liên quan pháp phi dĩ sanh phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI QUÁ KHỨ
(NAKUSALATTIKANA - ATĪTATTIKA)

[376] ... liên quan pháp phi quá khứ phi thiện.

... liên quan pháp phi vị lai phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ
(NAKUSALATTIKANA - ATĪTĀRAMMAṆATTIKA)

[377] ... liên quan pháp phi tri cảnh quá khứ phi thiện.

... liên quan pháp phi tri cảnh vị lai phi thiện.

... liên quan pháp phi tri cảnh hiện tại phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI NỘI PHẦN
(NAKUSALATTIKA - NA AJJHATTIKA)

[378] ... liên quan pháp phi nội phần phi thiện.

... liên quan pháp phi ngoại phần phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN
(NAKUSALATTIKANA-AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

[379] ... liên quan pháp phi tri cảnh nội phần phi thiện.

... liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần phi thiện.

TAM ĐỀ PHI THIỆN TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN
(NAKUSALATTIKANASANIDASSANATTIKA)

[380] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[381] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[382] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[384] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

[385] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[386] Trong nhân có hai mươi chín cách; trong bất ly có hai mươi chín cách. Tất cả nên giải rộng.

[387] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi thiện liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[388] Trong nhân có hai mươi chín cách; trong bất ly có hai mươi chín cách. Tất cả nên giải rộng.

[389] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi thiện liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

[390] Trong nhân có chín cách. tất cả nên giải rộng.

TAM ĐỀ PHI THỌ TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NAVEDANĀTTIKANAKUSALATTIKA)

[391] Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

[392] Pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

[393] Pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

[394] Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

[395] Pháp phi thiện phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi thiện phi tương ưng khổ thọ và pháp phi thiện phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

[396] Trong nhân có bốn mươi chín cách; trong cảnh có bốn mươi chín cách; trong bất ly có bốn mươi chín cách.

[397] Pháp phi bất thiện phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi bất thiện phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

[398] Trong nhân có bốn mươi chín cách.

[399] Pháp phi vô ký phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi vô ký phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

[400] Trong nhân có bốn mươi tám cách. Tất cả nên giải rộng.

TAM ĐỀ PHI THỌ TAM ĐỀ PHI QUẢ
(NAVEDANĀTTIKANAVIPĀKATTIKA)

[401] Pháp phi quả phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi quả phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

[402] Trong nhân có bốn mươi chín cách; trong bất ly có bốn mươi chín cách. Tóm lược.

TAM ĐỀ PHI QUẢ TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NAVIPĀKATTIKANAKUSALATTIKA)

[403] ... liên quan pháp phi thiện phi quả.

... liên quan pháp phi thiện phi dị thục nhân.

... liên quan pháp phi thiện phi phi quả phi nhân.

TAM ĐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NA - UPĀDINNUPĀDĀNIYAT-TIKANAKUSALATTIKA)

[404] ... liên quan pháp phi thiện phi bị thủ cảnh thủ.

... liên quan pháp phi thiện phi bất bị thủ phi cảnh thủ.

... liên quan pháp phi thiện phi bất bị thủ phi cảnh thủ.

TAM ĐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
(NASAṄKILIṬṬHASAṄKILESI KATTIKANAKUSALATTIKA)

[405] ... liên quan pháp phi thiện phi phiền toái cảnh phiền não.

... liên quan pháp phi thiện phi phi phiền toái cảnh phiền não.

... liên quan pháp phi thiện phi phi phiền toái cảnh phiền não.

TAM ĐỀ PHI TẦM TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NAVITAKKATTIKANAKUSALATTIKA)

[406] ... liên quan pháp thiện phi hữu tầm hữu tứ.

... liên quan pháp phi thiện phi vô tầm hữu tứ.

... liên quan pháp phi thiện phi vô tầm vô tứ.

TAM ĐỀ PHI HỶ TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NAPĪTITTIKANAKUSALATTIKA)

[407] ... liên quan pháp phi thiện phi câu hành hỷ.

... liên quan pháp phi thiện phi câu hành lạc.

... liên quan pháp phi thiện phi câu hành xả.

TAM ĐỀ PHI KIẾN ĐẠO TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NADASSANATTIKANAKUSALATTIKA)

[408] ... liên quan pháp phi thiện phi kiến đạo ưng trừ.

... liên quan pháp phi thiện phi tiến đạo ưng trừ.

... liên quan pháp phi thiện phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ.

TAM ĐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NADASSANENAPAHĀTABBA HETUKATTIKANAKUSALATTIKA)

[409] ... liên quan pháp phi thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ.

... liên quan pháp phi thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ.

... liên quan pháp phi thiện phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ.

TAM ĐỀ PHI DẪN TÍCH TẬP TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NA - ĀCAYAGĀMITTIKANAKUSALATTIKA)

[410] ... liên quan pháp phi thiện phi dẫn tích tập.

... liên quan pháp phi thiện phi dẫn tịch diệt.

... liên quan pháp phi thiện phi phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt.

TAM ĐỀ PHI HỮU HỌC TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NASEKKHATTIKANAKUSALATTIKA)

[411] ... liên quan pháp phi thiện phi hữu học.

... liên quan pháp phi thiện phi vô học.

... liên quan pháp phi thiện phi phi hữu học phi vô học.

TAM ĐỀ PHI HY THIỂU TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NAPARITTATTIKANAKUSALATTIKA)

[412] ... liên quan pháp phi thiện phi hy thiểu.

... liên quan pháp phi thiện phi đáo đại.

... liên quan pháp phi thiện phi vô lượng.

TAM ĐỀ PHI CẢNH HY THIỂU TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NAPARITTĀRAMMANATTI- KANAKUSALATTIKA)

[413] ... liên quan pháp phi thiện phi tri cảnh hy thiểu.

... liên quan pháp phi thiện phi tri cảnh đáo đại.

... liên quan pháp phi thiện phi tri cảnh vô lượng.

TAM ĐỀ PHI TI HẠ TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NAHĪNATTIKANAKUSALATTIKA)

[414] ... liên quan pháp phi thiện phi ti hạ.

... liên quan pháp phi thiện phi trung bình.

... liên quan pháp phi thiện phi tinh lương.

TAM ĐỀ PHI TÀ TÁNH TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NAMICCHATTATTIKANAKUSALATTIKA)

[415] ... liên quan pháp phi thiện phi tà tánh cố định.

... liên quan pháp phi thiện phi chánh tánh cố định.

... liên quan pháp phi thiện phi phi cố định.

TAM ĐỀ PHI ĐẠO CẢNH TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NAMAGGĀRAMMAṆATTIKANAKUSALATTIKA)

[416] ... liên quan pháp phi thiện phi đạo cảnh.

... liên quan pháp phi thiện phi đạo nhân.

... liên quan pháp phi thiện phi đạo trưởng.

TAM ĐỀ PHI DĨ SANH TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NA - UPPANNATTIKANAKUSALATTIKA)

[417] ... liên quan pháp phi thiện phi vị sanh.

... liên quan pháp phi thiện phi dĩ sanh.

TAM ĐỀ PHI QUÁ KHỨ TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NA - ATĪTATTĪKANAKUSALATTIKA)

[418] ... liên quan pháp phi thiện phi quá khứ.

... liên quan pháp phi thiện phi vị lai.

TAM ĐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NA - ATĪTĀRAMMAṆATTIKA-NAKUSALATTIKA)

[419] ... liên quan pháp phi thiện phi tri cảnh quá khứ.

... liên quan pháp phi thiện phi tri cảnh vị lai.

... liên quan pháp phi thiện phi tri cảnh hiện tại.

TAM ĐỀ PHI NỘI PHẦN TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NA - AJJHATTATTIKANA KUSALATTIKA)

[420] ... liên quan pháp phi thiện phi nội phần.

... liên quan pháp phi thiện phi ngoại phần.

TAM ĐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NA - AJJHATTĀRAMMAṆATTI KANAKUSALATTIKA)

[421] ... liên quan pháp phi thiện phi tri cảnh nội phần.

... liên quan pháp phi thiện phi tri cảnh ngoại phần.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI THIỆN
(NASANIDASSANATTIKANAKUSALATTIKA)

[422] Pháp phi thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

Pháp phi thiện phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi thiện phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi thiện phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi thiện phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi thiện phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

Pháp phi thiện phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi thiện phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

Pháp phi thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi thiện phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

Pháp phi thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi thiện phi vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi thiện phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

[423] Trong nhân có ba mươi cách; trong cảnh có chín cách. Tất cả cần được giải rộng.

[424] Pháp phi bất thiện hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi bất thiện phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[425] Trong nhân có ba mươi cách; trong cảnh có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

[426] Pháp phi vô ký phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô ký phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[427] Trong nhân có chín cách; tất cả đều có chín cách.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾNTAM ĐỀ PHI THỌ
(NASANIDASSANATTIKANAVEDANĀTTIKA)

[428] ... liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi hữu kiến hữu đối chiếu ... ba mươi câu.

... liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi hữu kiến hữu đối chiếu ... ba mươi câu.

... liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi hữu kiến hữu đối chiếu ... ba mươi câu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI QUẢ
(NASANIDASSANATTIKANAVIPĀKATTIKA)

[429] ... liên quan pháp phi quả phi hữu kiến hữu đối chiếu ... ba mươi câu.

... liên quan pháp phi dị thục nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu ... ba mươi câu.

... liên quan pháp phi phi quả phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu ... ba mươi câu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ
(NASANIDASSANATTIKANA-UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

[430] ... liên quan pháp phi bị thủ cảnh thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu ... ba mươi câu.

... liên quan pháp phi bất bi thủ cảnh thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu ... ba mươi câu.

... liên quan pháp phi bất bi thủ phi cảnh thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu ... ba mươi câu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
(NASANIDASSANATTIKANA-SAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA)

[431] ... liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI TẦM
(NASANIDASSANATTIKANAVITAKKATTIKA)

[432] ... liên quan pháp phi hữu tầm hữu tứ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi vô tầm hữu tứ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi vô tầm vô tứ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI HỶ
(NASANIDASSANATTIKANAPĪTITTIKA)

[433] ... liên quan pháp phi câu hành hỷ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi câu hành lạc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi câu hành xả phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI TIẾN ĐẠO
(NASANIDASSANATTIKANADASSANATTIKA)

[434] ... liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi phi kiến đạo tiến đạo ưng trừ.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ
(NASANIDASSANATTIKANADASSA-NENAPAHĀTABBAHETUKATTIKA)

[435] ... liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ.

... liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI DẪN TÍCH TẬP
(NASANIDASSANATTIKA-NA - ĀCAYAGĀMITTI KA)

[436] ... liên quan pháp phi dẫn tích tập phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi dẫn tích diệt phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI HỮU HỌC
(NASANIDASSANATTIKANASEKKHATTIKA)

[437] ... liên quan pháp phi hữu học phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi vô học phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi phi hữu học phi vô học phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI HY THIỂU
(NASANIDASSANATTIKANAPARITTATTIKA)

[438] ... liên quan pháp phi hy thiểu phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi đáo đại phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi vô lượng phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI CẢNH HY THIỂU
(NASANIDASSANATTIKA-NAPARITTĀRAMMANATTIKA)

[439] ... liên quan pháp phi tri cảnh hy thiểu phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi tri cảnh đáo đại phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi tri cảnh vô lượng phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI TI HẠ
(NASANIDASSANATTIKANAHĪNATTIKA)

[440] ... liên quan pháp phi ti hạ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi trung bình phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi tinh lương phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI TÀ TÁNH
(NASANIDASSANATTIKANA MICCHATTATTIKA)

[441] ... liên quan pháp phi tà tánh cố định phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi chánh tánh cố định phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi phi cố định phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI ĐẠO CẢNH
(NASANIDASSANATTIKANA MAGGĀRAMMAṆATTIKA)

[442] ... liên quan pháp phi đạo cảnh phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi đạo nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi đạo trưởng phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI DĨ SANH
(NASANIDASSANATTIKA-NA - UPPANNATTIKA)

[443] ... liên quan pháp phi vị sanh phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi dự sanh phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI QUÁ KHỨ
(NASANIDASSANATTIKANA - ATĪTATTIKA)

[444] ... liên quan pháp phi quá khứ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi vị lai phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ
(NASANIDASSANATTIKANA-ATĪTARAMMAṆATTIKA)

[445] ... liên quan pháp phi tri cảnh quá khứ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

liên quan pháp phi tri cảnh vị lai phi hữu kiến hữu đối chiếu.

liên quan pháp phi tri cảnh hiện tại phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI NỘI PHẦN
(NASANIDASSANATTIKANA-AJJHATTATTIKA)

[446] ... liên quan pháp phi nội phần phi hữu kiến hữu đối chiếu.

... liên quan pháp phi ngoại phần phi hữu kiến hữu đối chiếu.

TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ĐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN
(NASANIDASSANATTIKANA-AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

[447] Pháp phi tri cảnh nội phần phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh nội phần phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tri cảnh nội phần phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh nội phần phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[448] Trong nhân có ba mươi cách; trong bất ly có ba mươi cách. Tất cả nên được giải rộng.

[449] Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

[450] Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

[451] Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

[452] Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi tri cảnh ngoại phần phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

[453] Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần phi vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi tri cảnh ngoại phần phi vô kiến vô đối chiếusanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

[454] Trong nhân có ba mươi cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có ba mươi cách.

Trong phần câu sanh trong phần duyên sở, trong phần y chỉ, trong phần hòa hợp, trong phần tương ưng, trong phần yếu tri cũng cần được giải rộng.

DỨT VỊ TRÍ TAM ĐỀ TAM ĐỀ ĐỐI LẬP

-ooOoo-

Đầu trang | Mục lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | Bộ Vị Trí

Chân thành cám ơn Tỳ kheo Giác Giới, chùa Siêu Lý, Vĩnh Long, đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 01-2004)


[Mục lục Vi Diệu Pháp][Thư Mục chính]

updated: 26-01-2004