THERAVĀDA
ABHIDHAMMAPIṬAKA - TẠNG DIỆU PHÁP

PAṬṬHĀNA
BỘ VỊ TRÍ

TẬP SÁU - CHAṬṬHAMO BHĀGO

Dịch giả:
Đại Trưởng Lão TỊNH SỰ
SANTAKICCA Mahā Thera

Mục lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | Bộ Vị Trí


VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG
(PACCANĪYĀNULOMADUKAPAṬṬHĀNA)

NHỊ ĐỀ PHI NHÂN - NHỊ ĐỀ NHÂN
(NAHETUDUKA - HETUDUKA)

[57] Pháp nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân và pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân liên quan pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân liên quan pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân và pháp phi nhân liên quan pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân liên quan pháp phi nhân và pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân và pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân và pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân và pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[58] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU NHÂN - NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN
(NASAHETUKADUKA - SAHETUKADUKA)

[59] Pháp hữu nhân liên quan pháp phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân và pháp vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp vô nhân liên quan pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân liên quan pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân và pháp vô nhân liên quan pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu nhân liên quan pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu nhân và pháp vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[60] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN - NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN
(NAHETUSAMPAYUTTADUKA - HETUSAMPAYUTTADUKA)

[61] Pháp tương ưng nhân liên quan pháp phi tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[62] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN - NHỊ ĐỀ NHÂN HỮU NHÂN
(NAHETUSAHETUKADUKA - HETUSAHETUKADUKA)

[63] Pháp nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

[64] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN - NHỊ ĐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(NAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA - HETUHETUSAMPAYUTTADUKA)

[65] Pháp nhân tương ưng nhân liên quan pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

[66] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN - NHỊ ĐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(NAHETUNASAHETUKADUKA NAHETUSAHETUKADUKA)

[67] Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

[68] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU DUYÊN -  NHỊ ĐỀ HỮU DUYÊN
(NASAPPACCAYADUKA - SAPPACCAYADUKA)

[69] Pháp hữu duyên liên quan pháp phi vô duyên sanh khởi do nhân duyên.

[70] Trong nhân có một cách.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU VI - NHỊ ĐỀ HỮU VI
(NASAṄKHATADUKA - SAṄKHATADUKA)

[71] Pháp hữu vi liên quan pháp phi vô vi sanh khởi do nhân duyên.

[72] Trong nhân có một cách.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU KIẾN - NHỊ ĐỀ HỮU KIẾN
(NASANIDASSANADUKA - SANIDASSANADUKA)

[73] Pháp hữu kiến liên quan pháp phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô kiến liên quan pháp phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu kiến và pháp vô kiến liên quan pháp phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

[74] Trong nhân có ba cách.

[75] Pháp phi hữu kiến trợ pháp hữu kiến bằng nhân duyên.

[76] Trong nhân có ba cách.

[77] Pháp phi hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng cảnh duyên.

Pháp phi vô kiến trợ pháp vô kiến bằng cảnh duyên.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU ĐỐI CHIẾU - NHỊ ĐỀ HỮU ĐỐI CHIẾU
(NASAPPAṬIGHADUKA - SAPPAṬIGHADUKA)

[78] Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô đối chiếu liên quan pháp phi vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu liên quan pháp phi vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[79] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI SẮC - NHỊ ĐỀ SẮC
(NARŪPĪDUKA - RŪPĪDUKA)

[80] Pháp sắc liên quan pháp phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

[81] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI HIỆP THẾ - NHỊ ĐỀ HIỆP THẾ
(NALOKIYADUKA - LOKIYADUKA)

[82] Pháp hiệp thế liên quan pháp phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp siêu thế liên quan pháp phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hiệp thế và pháp siêu thế liên quan pháp phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hiệp thế liên quan pháp phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hiệp thế liên quan pháp phi hiệp thế và pháp phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

[83] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ĐỀ PHI TÂM ỨNG TRI - NHỊ ĐỀ TÂM ỨNG TRI
(NAKENACIVIÑÑEYYADUKA - KENACIVIÑÑEYYADUKA)

[84] Pháp tâm ứng tri liên quan pháp phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

[85] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI LẬU - NHỊ ĐỀ LẬU
(NA ĀSAVADUKA - ĀSAVADUKA)

[86] Pháp lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp lậu và pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi lậu liên quan pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp lậu liên quan pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp lậu và pháp phi lậu liên quan pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp lậu liên quan pháp phi lậu và pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[87] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI CẢNH LẬU - NHỊ ĐỀ CẢNH LẬU
(NASĀSAVADUKA - SĀSAVADUKA)

[88] Pháp cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cảnh lậu và pháp phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp cảnh lậu liên quan pháp phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[89] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU - NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU
(NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA - ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[90] Pháp tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[91] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU - NHỊ ĐỀ LẬU CẢNH LẬU
(NA ĀSAVASĀSAVADUKA - ĀSAVASĀSAVADUKA)

[92] Pháp lậu cảnh lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[93] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU - NHỊ ĐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU

(NA ĀSAVĀSAVASAMPAYUTTADUKA - ĀSAVĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[94] Pháp lậu tương ưng lậu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

[95] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU -
NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU

(ĀSAVAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKA - ĀSAVAVIPPAYUTTASĀSAVADUKA)

[96] Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

[97] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ĐỀ SÁU TỤ - NHỊ ĐỀ SÁU TỤ
(CHAGOCCHAKADUKA - CHAGOCCHAKADUKA)

[98] Pháp triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phược liên quan pháp phi phược sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bộc liên quan pháp phi bộc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phối liên quan pháp phi phối sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cái liên quan pháp phi cái sanh khởi do nhân duyên.

Pháp kiến chấp liên quan pháp phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU CẢNH - NHỊ ĐỀ HỮU CẢNH
(NASĀRAMMAṆADUKA - SĀRAMMAṆADUKA)

[99] Pháp hữu cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu cảnh và pháp vô cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp vô cảnh liên quan pháp phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh và pháp phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[100] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI TÂM - NHỊ ĐỀ TÂM
(NACITTADUKA - CITTADUKA)

[101] Pháp tâm liên quan pháp phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm liên quan pháp phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm và pháp phi tâm liên quan pháp phi tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi tâm liên quan pháp phi phi tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi tâm liên quan pháp phi tâm và pháp phi phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

[102] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ĐỀ PHI TÂM SỞ - NHỊ ĐỀ TÂM SỞ
(NACETASIKADUKA - CETASIKADUKA)

[103] Pháp tâm sở liên quan pháp phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở liên quan pháp phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm sở và pháp phi tâm sở liên quan pháp phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

[104] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM - NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM
(NACITTASAMPAYUTTADUKA - CITTASAMPAYUTTADUKA)

[105] Pháp tương ưng tâm liên quan pháp phi tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng tâm liên quan pháp phi tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng tâm và pháp bất tương ưng tâm liên quan pháp phi tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng tâm liên quan pháp phi bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng tâm liên quan pháp phi bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tương ưng tâm và pháp bất tương ưng tâm liên quan pháp phi bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

[106] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI HÒA HỢP TÂM - NHỊ ĐỀ HÒA HỢP TÂM
(NACITTASAṂSAṬṬHADUKA - CITTASAṂSAṬṬHADUKA)

[107] Pháp hòa hợp tâm liên quan pháp phi hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất hòa hợp tâm liên quan pháp phi hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hòa hợp tâm và pháp bất hòa hợp tâm liên quan pháp phi hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên.

[108] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI SANH Y TÂM - NHỊ ĐỀ SANH Y TÂM
(NACITTASAMUṬṬHĀNADUKA- CITTASAMUṬṬHĀNADUKA)

[109] Pháp sanh y tâm liên quan pháp phi sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm liên quan pháp phi sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp sanh y tâm và pháp phi sanh y tâm liên quan pháp phi sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[110] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI CÂU HỮU TÂM - NHỊ ĐỀ CÂU HỮU TÂM
(NACITTASAHABHUDUKA - CITTASAHABHUDUKA)

[111] Pháp câu hữu tâm liên quan pháp phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hữu tâm liên quan pháp phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp câu hữu tâm và pháp phi câu hữu tâm liên quan pháp phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[112] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM - NHỊ ĐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM
(NACITTĀNUPARIVATTIDUKA - CITTĀNUPARIVATTIDUKA)

[113] Pháp tùng chuyển tâm liên quan pháp phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tùng chuyển tâm liên quan pháp phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tùng chuyển tâm và pháp phi tùng chuyển tâm liên quan pháp phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[114] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÂM - NHỊ ĐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM
(NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKA - CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKA)

[115] Pháp hòa hợp sanh y tâm liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

[116] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM-
NHỊ ĐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM
(NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHUDUKA -
 CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHUDUKA)

[117] Pháp hòa hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

[118] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM -
NHỊ ĐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM
(NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀNUPARIVATTIDUKA -
 CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀNUPARI-VATTIDUKA
)

[119] Pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

[120] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI NỘI - NHỊ ĐỀ NỘI
(NA AJJHATTIKADUKA - AJJHATTIKADUKA)

[121] Pháp nội liên quan pháp phi nội sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp ngoại liên quan pháp phi ngoại sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[122] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI Y SINH - NHỊ ĐỀ Y SINH
(NA UPĀDĀDUKA - UPĀDĀDUKA)

[123] Pháp y sinh liên quan pháp phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

[124] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ĐỀ PHI BỊ THỦ - NHỊ ĐỀ BỊ THỦ
(NA UPĀDINNADUKA - UPĀDINNADUKA)

[125] Pháp bất bị thủ liên quan pháp phi bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

[126] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ĐỀ TỤ PHI THỦ - NHỊ ĐỀ TỤ THỦ
(NA UPĀDĀNAGOCCHAKADUKA - UPĀDĀNAGOCCHAKADUKA)

[127] Pháp thủ liên quan pháp phi thủ sanh khởi do nhân duyên. Tóm lược.

NHỊ ĐỀ TỤ PHI PHIỀN NÃO - NHỊ ĐỀ TỤ PHIỀN NÃO
(NAKILESAGOCCHAKADUKA - KILESAGOCCHAKADUKA)

[128] Pháp phiền não liên quan pháp phi phiền não sanh khởi do nhân duyên. Tóm lược.

NHỊ ĐỀ PHI KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ - NHỊ ĐỀ KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ
(NADASSANENAPAHĀTABBADUKA - DASSANENAPAHĀTABBADUKA)

[129] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ và pháp phi phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[130] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ĐỀ PHI TIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ - NHỊ ĐỀ TIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ
(NABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA - BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA)

[131] Pháp tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[132] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ -
NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ
(NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA -
 DASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

[133] Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[134] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ -
NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN TIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ
(NABHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKA -
 BHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

[135] Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[136] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU TẦM - NHỊ ĐỀ HỮU TẦM
(NASAVITAKKADUKA - SAVITAKKADUKA)

[137] Pháp hữu tầm liên quan pháp phi hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tầm liên quan pháp phi hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm liên quan pháp phi hữu tầm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp vô tầm liên quan pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm liên quan pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm liên quan pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm liên quan pháp phi hữu tầm và pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô tầm liên quan pháp phi hữu tầm và pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm và pháp vô tầm liên quan pháp phi hữu tầm và pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

[138] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU TỨ - NHỊ ĐỀ HỮU TỨ
(NASAVICĀRADUKA - SAVICĀRADUKA)

[139] Pháp hữu tứ liên quan pháp phi hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[140] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU HỶ - NHỊ ĐỀ HỮU HỶ
(NASAPPĪTIKADUKA - SAPPĪTIKADUKA)

[141] Pháp hữu hỷ liên quan pháp phi hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[142] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ - NHỊ ĐỀ CÂU HÀNH HỶ
(NAPĪTISAHAGATADUKA - PĪTISAHAGATADUKA)

[143] Pháp câu hành hỷ liên quan pháp phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[144] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC - NHỊ ĐỀ CÂU HÀNH LẠC
(NASUKHASAHAGATADUKA - SUKHASAHAGATADUKA)

[145] Pháp câu hành lạc liên quan pháp phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

[146] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ - NHỊ ĐỀ CÂU HÀNH XẢ
(NA UPEKKHĀSAHAGATADUKA - UPEKKHĀSAHAGATADUKA)

[147] Pháp câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả và pháp phi phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả và pháp phi phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

Pháp câu hành xả và pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả và pháp phi phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[148] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI DỤC GIỚI - NHỊ ĐỀ DỤC GIỚI
(NAKĀMĀVACARADUKA - KĀMĀVACARADUKA)

[149] Pháp dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dục giới và pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

Pháp dục giới liên quan pháp phi phi dục giới sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới và pháp phi phi dục giới sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[150] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI SẮC GIỚI - NHỊ ĐỀ SẮC GIỚI
(NARŪPĀVACARADUKA - RŪPĀVACARADUKA)

[151] Pháp sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

[152] Trong nhân có chín cách.

NHỊ ĐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI - NHỊ ĐỀ VÔ SẮC GIỚI
(NA ARŪPĀVACARADUKA - ARŪPĀVACARADUKA)

[153] Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

[154] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ĐỀ PHI HỆ THUỘC - NHỊ ĐỀ HỆ THUỘC
(NAPARIYĀPANNADUKA - PARIYĀPANNADUKA)

[155] Pháp hệ thuộc liên quan pháp phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp hệ thuộc liên quan pháp phi phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hệ thuộc liên quan pháp phi hệ thuộc và pháp phi phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[156] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ĐỀ PHI DẪN XUẤT - NHỊ ĐỀ DẪN XUẤT
(NANIYYĀNIKADUKA - NIYYĀNIKADUKA)

[157] Pháp phi dẫn xuất liên quan pháp phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi dẫn xuất liên quan pháp phi phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi dẫn xuất liên quan pháp phi dẫn xuất và pháp phi phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[158] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ĐỀ PHI CỐ ĐỊNH - NHỊ ĐỀ CỐ ĐỊNH
(NANIYATADUKA - NIYATADUKA)

[159] Pháp phi cố định liên quan pháp phi cố định sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp phi cố định liên quan pháp phi phi cố định sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi cố định liên quan pháp phi cố định và pháp phi phi cố định sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[160] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU THƯỢNG - NHỊ ĐỀ HỮU THƯỢNG
(NA SA-UTTARADUKA - SA-UTTARADUKA)

[161] Pháp hữu thượng liên quan pháp phi hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô thượng liên quan pháp phi hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu thượng và pháp vô thượng liên quan pháp phi hữu thượng sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu thượng liên quan pháp phi vô thượng sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp hữu thượng liên quan pháp phi hữu thượng và pháp phi vô thượng sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[162] Trong nhân có năm cách.

NHỊ ĐỀ PHI HỮU TRANH - NHỊ ĐỀ HỮU TRANH
(NASARAṆADUKA - SARAṆADUKA)

[163] Pháp vô tranh liên quan pháp phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

Pháp vô tranh liên quan pháp phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp vô tranh liên quan pháp phi hữu tranh và pháp phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

[164] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

[165] Pháp vô tranh liên quan pháp phi hữu tranh sanh khởi do phi nhân duyên.

Pháp hữu tranh liên quan pháp phi vô tranh sanh khởi do phi nhân duyên.

[166] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra); phần tương ưng (sampayuttavāra) cũng giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

[167] Pháp phi hữu tranh trợ pháp vô tranh bằng nhân duyên.

Pháp phi vô tranh trợ pháp vô tranh bằng nhân duyên.

Pháp phi vô tranh trợ pháp hữu tranh bằng nhân duyên.

Pháp phi vô tranh trợ pháp hữu tranh và pháp vô tranh bằng nhân duyên.

[168] Pháp phi hữu tranh trợ pháp hữu tranh bằng cảnh duyên.

Pháp phi hữu tranh trợ pháp vô tranh bằng cảnh duyên.

Pháp phi vô tranh trợ pháp vô tranh bằng cảnh duyên.

Pháp phi vô tranh trợ pháp hữu tranh bằng cảnh duyên.

[169] Trong nhân có bốn cách, trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[170] Pháp phi hữu tranh trợ pháp hữu tranh bằng cảnh duyên... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.

[171] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách; trong phi ly khứ có bốn cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika) thuộc phần yếu tri (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

-ooOoo-

Đầu trang | Mục lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | Bộ Vị Trí

Chân thành cám ơn Tỳ kheo Giác Giới, chùa Siêu Lý, Vĩnh Long, đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 01-2004)


[Mục lục Vi Diệu Pháp][Thư Mục chính]

updated: 26-01-2004